- Đặc trưng tính cách tuổi Ngọ

Khắp nơi bôn ba. Hoàn cảnh sống thời thơ ấu khó khăn, tai nạn liên miên, sự nghiệp thời thanh niên thường chẳng được như ý muốn, xa quê lập nghiệp; bôn ba khắp nơi.

Bền bỉ tiến thủ. Kinh nghiệm cuộc đời khá phong phú, trở thành vốn liếng chủ yếu cho dựng nghiệp thành công. Với khí chất cởi mở rộng rãi, lại có tài giao thiệp hài hòa thân tình, khiến nguồn của cải thu nhập dồi dào chắc chắn.
Hay thay đổi. Do sớm nắng chiều mưa, không có niềm tin thật vững bền chắc chắn, nên không thể theo đuổi công việc quản lý kinh tế mang nhiều tính mạo hiểm, không mấy thích hợp với những ngành nghề đòi hỏi phải có tính sáng tạo cao như nghệ thuật, văn hoá, xuất bản, trang trí. Vì vậy họ không có bản lĩnh kiếm tiền một cách chắc chắn, ổn định, và cũng không có quan niệm kinh tế đầu tư làm giàu.
Chú trọng hình thức. Chú trọng đầu tư quá nhiều vào làm đẹp mẽ ngoài, tỉa tót làm dáng từ quần áo đến đồ trang sức sao cho thật bắt mắt thiên hạ, về phương thức quay vòng đồng vốn, trong những phi vụ buôn bán lớn rất dễ bị bạn bè xấu hãm hại.


Đặc trưng tính cách của người thuộc tuổi Ngọ (Ngựa) có thể được hiểu và diễn giải như sau:
 
Người tuổi Ngọ thường vượt lên trước người khác, có tính không chịu khuất phục. Vì thế luôn có thể động viên mình tích cực phấn đấu. Nhưng nhược điểm cũng có nhiều, như không thể giữ được lâu, khó giữ bí mật, ngay cả người yêu cũng hay thay đổi.
Vì vậy người tuổi Ngọ cần rèn cho mình tính kiên nhẫn, làm việc gì cũng phải kiên trì đến cùng, tập cho mình thói quen giữ bí mật. Khi còn trẻ phải tạo nền tảng vững chắc cho tài năng của mình, để sự nghiệp của mình luôn trong xu thế tiến bước và phát triển. Tính cách của người này lạc quan và khéo ăn nói, hòa đồng với mọi người, bạn bè của họ rất nhiều, vì thế cũng thường được họ giúp đỡ. Nhưng cũng vì tính bộp chộp của họ mà dễ đắc tội với bạn bè, trong khi đó mình lại không hay biết gì, cho nên phải chú ý đến lời nói và hành động của mình.
Về tài vận, người tuổi Ngọ rất dễ kiếm tiền, nhưng thích cuộc sống xa hoa, thích ra vẻ ta đây, các khoản tiền chi cũng rất nhiều, tài vận thường lúc đến lúc đi, nên cũng chẳng tích góp được gì. 
Người tuổi Ngọ nếu là trẻ con thì thường rất khó quản giáo, là người lớn lên trong đau khổ, đến tuổi trung niên họ trở thành người rất tài giỏi.
Người tuổi Ngọ không thể chịu được sự che giấu, họ phải thể hiện mình, phải hành động tự do trong môi trường có thể bộc lộ con người thật của mình. Ở nhà nếu cắm hoa thì thường phải cắm loại hoa mà họ thích nhất, còn thức ăn cũng phải là thức ăn mà họ thích.
Người tuổi Ngọ rất hiếm khi để ý đến quan điểm của người khác, trong tư tưởng của họ, phương thức của họ đương nhiên là phương thức tốt nhất.
Người tuổi Ngọ thường chỉ cần điều kiện cho phép là từ biệt gia đình, mà ngay từ nhỏ họ đã phải như vậy. Mọi người thường cho rằng, người tuổi Ngọ phải sau khi xa nhà mới tính đến chuyện hôn nhân thì mới tốt, mới tạo sự ổn định cho cuộc hôn nhân, tinh thần có trách nhiệm với con cái giúp họ thay đổi rất nhiều. Nhưng người tuổi Ngọ không bao giờ có suy nghĩ
tiêu cực, họ luôn lựa chọn con đường tự do phấn đấu. Họ thuê một căn phòng chung cư ở thành phố nơi xứ người, ở đây họ có thể tận hưởng bầu không khí tự do độc lập, lại không bị cha mẹ hoặc người thân can thiệp vào chuyện riêng tư của mình.
Không chịu bất kỳ sự ràng buộc nào là ước mơ của họ. Đôi khi ước mơ thường vượt quá khả năng của họ, khi được sống trong hoàn cảnh tự do độc lập thì họ lại không thể ứng phó được.
Người tuổi Ngọ thường coi những việc không thể xảy ra thành những việc rất đơn giản và có thể làm được. Họ có thể không được tập lái nhưng vẫn mạnh dạn lái máy bay. Hoặc họ có thể nói: Thứ tư tuần sau chúng ta lên núi trượt tuyết từ trên đỉnh xuống nhé! Họ biết trượt tuyết ư? Không, nhưng học trượt tuyết không hề khó chút nào!
Trên thực tế người tuổi Ngọ có thể biết chơi một môn thể thao hoặc nắm vững một nghề nào đó. Họ có thể tự kiến tạo nhà cửa, hoặc có thể tự mình làm kem bông phục vụ cho 100 người. Họ có đôi bàn tay khéo léo, có thể biến từ nguyên liệu thô sơ thành sản phẩm tinh tế. Dù làm việc gì họ đều không tỏ ra vụng về. Trong cách ăn mặc, họ luôn tỏ ra khí chất cao quý.
Người tuổi Ngọ là bạn đời cũng như là người bạn rất tốt. Họ vốn có tính bền bỉ, có thể làm những công việc vất vả. Khi bắt tay hành động, họ thường kiên trì khắc phục mọi khó khăn, nói chung người tuổi Ngọ đều có cơ hội thành công.
Đặc biệt người tuổi Ngọ tương đối tự phụ, nếu cuộc hôn nhân không tốt đẹp như họ nghĩ thì cũng không sao. Đó là người rất có trách nhiệm, cách sống rất hiện thực, về tình cảm chỉ mang một chút sắc thái lý tưởng.
Đặc trưng tính cách nổi bật của người tuổi Ngọ qua những người nổi tiếng có thể khái quát như sau:
 
Có tài thao lược
Vladimir Ilyich Lenin sinh năm 1870 (Canh Ngọ) là một lãnh tụ của phong trào cách mạng vô sản Nga, là người phát triển học thuyết của Karl Marx và Friedrick Engels. Lenin là người tổ chức Đảng Cộng sản Liên Xô và thành lập nhà nước Xô Viết.
Ngay khi tốt nghiệp, Lenin vào làm trợ lý cho một luật sư. Ông làm việc nhiều năm tại Samara, Nga, sau đó vào năm 1893 chuyển tới Sankt-Peterburg. Thay vì tìm kiếm một công việc hợp pháp ổn định, ông ngày càng tham gia sâu vào các hoạt động tuyên truyền cách mạng và nghiên cứu chủ nghĩa Marx. Ngày 7 tháng 12 năm 1895, ông bị nhà chức trách bắt giam 14 tháng sau đó trục xuất tới một làng tại Shushenskoye ở Siberia.
Sau cuộc Cách mạng tháng Hai năm 1917 tại Nga và cuộc lật đổ Sa hoàng Nikolai II, Lenin biết rằng ông cần sớm trở lại nước Nga. Ngày 16 tháng 4 năm 1917, Lenin quay trở về Petrograd và nhận vai trò lãnh đạo bên trong phong trào Bolshevik, xuất bản Luận cương tháng 4. 
Luận cương tháng 4 kêu gọi kiên quyết phản đối chính phủ lâm thời.
Sau cuộc nổi dậy bất thành của công nhân vào tháng 7, Lenin bỏ trốn tới Phần Lan.
Ông quay trở lại vào tháng 10, hô hào một cuộc cách mạng vũ trang với khẩu hiệu “Tất cả quyền lực về tay Xô Viết!”, chống lại Chính phủ Lâm thời.
Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là một sự kiện lịch sử đánh dấu sự ra đời của nhà nước Nga Xô viết. Ngày Cách mạng tháng Mươi Nga nổ ra vào 24/10/1917 do V.I.Lê nin và Đảng Bolshevik lãnh đạo.
Ngày 8 tháng 11, Lenin được Đại hội Xô viết Nga bầu làm Chủ tịch Hội đồng Dân ủy.
Lenin nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đưa điện tới mọi vùng nước Nga và hiện đại hóa công, nông nghiệp. Ông rất quan tâm tới việc tạo ra một hệ thống chăm sóc sức khỏe miễn phí và toàn diện cho mọi người dân, giải phóng phụ nữ và dạy cho những người dân mù chữ Nga biết đọc, viết.
Tháng 3 năm 1919, Lenin và các lãnh đạo Bolshevik khác gặp gỡ với các nhà cách mạng xã hội chủ nghĩa từ khắp nơi trên thế giới và lập ra Quốc tế Cộng sản. Các thành viên của Quốc tế Cộng sản, gồm Lenin và cả những người Bolshevik ngừng quan hệ với phong trào xã hội chủ nghĩa ở tầm vóc rộng lớn hơn. Từ đó trở về Sau, họ sẽ được gọi là những người cộng sản. Tại Nga, Đảng Bolshevik được đổi tên thành “Đảng Cộng sản Nga (bolshevik)”, (sau này thành Đảng Cộng sản Liên Xô).
Lenin là người chỉ trích mạnh mẽ chủ nghĩa đế quốc. Năm 1917 ông tuyên bố quyền tự quyết và phân chia các dân tộc quốc gia và đàn áp các quốc gia vô điều kiện, thường được coi là các quốc gia trước kia thuộc quyền kiểm soát của chủ nghĩa tư bản đế quốc.
 
Vượt lên nghịch cảnh
Stephen William Hawking sinh năm 1942 (Nhâm Ngọ), là một nhà vật lý người Anh.
Hawking hiện là giáo sư Lucasian, chức danh dành cho giáo sư toán học của Đại học Cambridge. Từng đảm nhiệm vị trí này là những nhà khoa học xuất chúng như Isaac Newton và Paul Dirac.
Hai năm cuối ở trung học St Albans, Oxford, Hawking rất thích thú với môn toán vì có cảm hứng từ một người thầy ở trường này. Nhưng cha ông, một dược sỹ lại phản đối ý kiến của con trai mà muốn ông học ngành hóa học. Một phần bị thuyết phục bởi người cha, sau khi tốt nghiệp, Hawking theo học University College ở Oxford, đây chính là trường mà cha ông từng theo học trước đây. Nhưng trường này không có ngành toán, chính vì thế mà ông theo học ngành vật lý và tốt nghiệp loại xuất sắc. Sau đó ông chuyển đến Đại học Cambridge để tiếp tục theo đuổi luận án tiến sỹ về vũ trụ học.
Trong thời gian làm luận án, người ta phát hiện ra Hawking bị mắc một chứng bệnh về thần kinh có tên là bệnh Lou Gehrig: ông gần như mất hết khả năng cử động. Các bác sỹ nói rằng ông không sống lâu để có thể hoàn thành luận án tiến sỹ. Tuy vậy, luận án vẫn được hoàn thành vào năm 1966. Bảo vệ luận án tiến sỹ xong, ông làm nghiên cứu một thời gian cho
viện Thiên văn học rồi chuyển đến khoa Toán học ứng dụng và Vật lý lý thuyết của Cambridge (năm 1977) và làm việc từ đó cho đến ngày nay.
Lĩnh vực chính của Hawking là nghiên cứu lý thuyết vũ trụ học và hấp dẫn lượng tử.
Năm 1971, ông đưa ra các công trình toán học ủng hộ cho lý thuyết Vụ nổ lớn về nguồn gốc vũ trụ: nếu lý thuyết tương đối rộng là đúng thì vũ trụ cần phải có một điểm kì dị, một điểm khởi đầu trong không thời gian.

Biết phân tích lý giải vấn đề
Nhà viết tiểu thuyết nổi tiếng nước Mỹ Anna Les, sinh năm 1942 (Nhâm Ngọ) được mệnh danh là “vua về sách quỷ quái”. Khi viết dạng tiểu thuyết này, như cuốn “Đi tìm quỷ hút máu” và những cuốn khác, không chỉ về văn chương hay mà bà có cách lý giải sinh động diện mạo tâm lý nhân vật một cách sâu sắc; dự đoán được cả tâm lý người đọc khi mới xuất bản làm xôn xao nước Mỹ. Chỉ riêng tiền thu nhập bản sách đóng bìa mềm và quyền phát hành trên
điện ảnh đã lên tới trên 1 triệu đôla Mỹ.
Ngôi sao điện ảnh nổi tiếng Hong Kong Thành Long, sinh năm 1954 (Giáp Ngọ), hình dáng bên ngoài không có gì nổi bật, song có biệt tài phân tích và lý giải những kỹ xảo biểu diễn điện ảnh cực khó; cho đến nay có những phim trình độ chưa có ai có thể thay thế, mỗi phim ông đều có bí quyết riêng để thể hiện.
 
Nhanh nhẹn, năng nổ

Giorge Thoreaus, sinh năm 1930 (Canh Ngọ) là nhà đầu cơ tiền tệ, chớp thời cơ khi hệ thống tiền tệ Châu Âu xảy ra khủng hoảng, song ông vẫn đầu cơ đồng Bảng Anh mà kiếm lợi hàng tỷ đôla Mỹ trở lên.
 
Tranh cường hiếu thắng

Đây là trường hợp của doanh nhân Mỹ Walton Arkansas sinh năm 1942 (Nhâm Ngọ), giám đốc công ty Walma, lúc mới lập nghiệp, ông đặt ra mục tiêu cạnh tranh vượt tập đoàn bán lẻ lớn nhất nước Mỹ là các công ty Kenman, Sils, Roberk.
Để đạt được mục tiêu này, ông đưa ra phép kinh doanh “mua thấp, bán thấp, mỉm cười tiến công”. Tôn chỉ kinh doanh: phải cố gắng cung ứng thật nhiều thương phẩm để bán với giá thấp, thu hút thật nhiều khách hàng, chu chuyển hàng hoá thật nhanh.


Doanh nghiệp thành lập năm Ngọ
* EXXON - Công ty dầu mỏ Mỹ thành lập năm 1882 (Nhâm Ngọ), đây cũng là công ty dầu mỏ lớn nhất thế giới. Trong kinh doanh công ty luôn ở tư thể phát triển, năm 2004, doanh thu đạt 298 tỷ 35 triệu USD; lợi nhuận thu về 25 tỷ 330 triệu USD.
Doanh thu quý II/2006 của Exxon Mobil tăng 12% lên mức 99 tỷ USD. Đây là lần đầu tiên trong lịch sử, có một công ty của Mỹ đạt doanh thu hơn 1 tỷ USD mỗi ngày.
Nhờ đó, lợi nhuận thuần của Exxon Mobil tăng 36% so với cùng kỳ năm ngoái lên mức 10,4 tỷ USD. Kết quả này thậm chí cao hơn dự đoán trước đó của các chuyên gia kinh tế và mong đợi của các nhà đầu tư.
Exxon Mobil giải thích có được điều đó là nhờ nỗ lực của hãng trong việc cải tạo các cơ sở lọc dầu để có năng suất cao hơn. Exxon Mobil là hãng dầu duy nhất trong số các đại gia dầu thế giới tăng được sản lượng khai thác trong quý vừa qua.
* Công ty thiết bị điện tử lớn nhất Nhật Bản Matsushita Electric Works Ltd thành lập năm 1918 (Mậu Ngọ), năm 1991 doanh thu đạt 47 tỷ 781 triệu USD, lãi ròng thu được 1 tỷ 875 triệu USD. Năm 2004, doanh thu đạt 12 tỷ 964 triệu USD, lãi ròng thu được 302 triệu USD.
Matsushita là nhà sản xuất TV Plasma lớn nhất thế giới. Đối thủ cạnh tranh chính của hãng này gồm Sony, Samsung Electronics và Sharp Corp. Giá trị thị trường TV màn hình phẳng thế giới hiện đã lên tới con số 84 tỉ USD.
Con số thống kê của DisplaySearch cho biết hiện Matsushita kiểm soát 1/3 thị trường TV Plasma toàn cầu. Thời gian qua hãng này liên tục đổ tiền đầu tư vào các nhà máy sản xuất TV Plasma. Dự kiến mùa hè này nhà máy sản xuất màn hình plasma trị giá 1,5 tỉ USD của hãng sẽ đi vào hoạt động.
* Công ty XEROX thành lập năm 1906 (Bính Ngọ), là công ty sản xuất thiết bị sao chụp lớn nhất thế giới. Năm 1991 doanh thu đạt 17 tỷ 923 triệu USD, lợi nhuận thu về 605 triệu USD; năm 2004, doanh thu đạt 15 tỷ 722 triệu USD, lãi ròng đạt 859 triệu USD.
Tập đoàn Xerox là một công ty dịch vụ kỹ thuật trị giá 8.54 tỉ Bảng Anh, và là một trong những thương hiệu được công nhân ngay lập tức trên thế giới. Mặc dù từ trước đến giờ Xerox nổi tiếng với phát minh máy photo của mình, nhưng giờ đây Xerox lại mở rộng việc kinh oanh sang lĩnh vực cung cấp dịch vụ lẫn thiết bị dữ liệu, giúp các công ty làm việc dễ dàng hơn. Hệ thống kỹ thuật số gồm có hệ thống in ấn màu và trắng đen, máy in và đóng sách kỹ thuật số, thiết bị đa chức năng, máy in laser, máy photo và fax.
Xerox có trụ sở chính ở Stamford, bang Connecticut, Hoa Kỳ và là tập đoàn đứng thứ 130 trong 500 tập đoàn trên bảng xếp hạng của tạp chí Fortune cũng như sở hữu 60.600 nhân viên trên toàn thế giới, trong đó có khoảng 16000 người ở Châu Âu.


Người sinh năm Ngọ chọn lựa đối tác làm ăn buôn bán Theo quan niệm của người Trung Quốc cổ xưa, người tuổi Ngọ muốn làm ăn phát đạt khi hợp tác với những người có tuổi như sau:
 
Giáp Ngọ (1954)
Nam giới hợp với các tuổi Giáp Ngọ, Bính Thân, Kỷ Hợi; nữ giới hợp với các tuổi Giáp Ngọ, Bính Thân, Nhâm Dần.
 
Bính Ngọ (1966)
Nam giới hợp với các tuổi Bính Ngọ, Tân Hợi, Ất Mão; nữ giới hợp với các tuổi Bính Ngọ, Tân Hợi, Nhâm Tý.
 
Mậu Ngọ (1978)
Nam giới hợp với các tuổi Kỷ Mùi, Quý Hợi, Ất Sửu, Đinh Mão, Đinh Tỵ, Ất Mão; nữ giới hợp với các tuổi Kỷ Mùi, Quý Hợi, Ất Sửu.
 
Canh Ngọ (1930, 1990)
Nam giới và nữ giới đều hợp với các tuổi Tân Mùi, Giáp Tuất, Đinh Sửu.
 
Nhâm Ngọ (1942)

Nam giới hợp với các tuổi Giáp Thân, Bính Tuất, Canh Thìn; nữ giới hợp với các tuổi Giáp Thân, Bính Tuất, Canh Dần.


Vận khí của tuổi Ngọ theo ngũ hành
1. Người tuổi Ngọ thuộc mệnh gì?

Năm sinhCan chiNạp âm
 
1906 1966 2026Bính NgọThiên hà Thuỷ
(Nước trên trời)
1918 1978 2038Mậu NgọThiên thượng Hoả(Lửa trên trời)
1930 1990 2050Canh NgọLộ bàng Thổ
(Đất ven đường)
1942 2002 2062Nhâm NgọDương liễu Mộc
(Gỗ dương liễu)
1954 2014 2074Giáp NgọSa trung Kim
(Vàng trong cát)
 
2. Mệnh lý của người tuổi Ngọ
Địa chi: sinh năm Ngọ.
Ngũ hành: Ngọ thuộc Hỏa.
Ngũ thường: Hỏa thuộc lễ.
Hướng may mắn: đông bắc, tây nam, tây bắc.
Màu may mắn: màu cà phê, vàng, tím; Kỵ màu xanh lam, trắng, vàng kim.
Số may mắn: 2, 6, 8; Số hung: 1, 6, 7.
Hoa may mắn: hoa thủy vu, hoa từ cô, hoa nhài.
 
3. Ưu khuyết điểm của người tuổi Ngọ
Ưu điểm: Tính tình cởi mở, lãng mạn, nhiệt tình, khéo ăn nói, vô tư. Đề cao chủ nghĩa anh hùng, luôn bênh người bị ức hiếp. Làm việc tích cực, có khí chất không chịu khuất phục, việc gì cũng không để được lâu. Trong tình yêu thể hiện là người thẳng thắn, hiếu động, phóng khoáng, có duyên với người khác giới ở nơi xa. Tự do, sôi nổi, không thích giữ bí mật, đã nói
là làm, quan hệ rộng, hòa đồng với mọi người, thích quan tâm đến người khác, thường cởi mở tấm lòng. Ăn nói rất dễ nghe, có khả năng lãnh đạo quần chúng, do có khả năng cảm nhận rất tốt nên khi người ta chưa nói thì họ đã có thể biết tư tưởng và động cơ của đối phương như thế nào. Có nhiều biện pháp linh hoạt, có ý thức không thừa nhận thất bại, việc đã quyết định làm thì dù có gặp khó khăn vẫn kiên trì đến cùng. Có tài năng trong hầu hết các lĩnh vực, tư duy linh hoạt, cử chỉ nhanh nhẹn. Người cầm tinh con Ngựa rất coi trọng việc ăn mặc, học luôn
thích chải chuốt, trang điểm rồi đứng trước gương ngắm nghía.
 
Khuyết điểm: Tinh lực dồi dào, có tính bền bỉ, tính tình nóng nảy, luôn đắm chìm trong rượu chè, cờ bạc. Không thích làm việc một mình, họ luôn muốn mọi người khuyến khích ủng hộ, thích người khác khen ngợi và kính trọng. Tính độc lập chủ quan cao, không tiếp thu sáng kiến của người khác, thích làm theo ý muốn của mình, không thích bị ràng buộc. Về tình yêu, là nam thì đó là một phần của cuộc sống, còn là nữ, thì đó là toàn bộ sinh mệnh của họ. Những người thuộc nhóm O thích có cuộc sống giàu sang, vì vậy họ thích làm những việc có thể gây sự chú ý cho mọi người, việc gì họ cũng muốn tham gia, nhưng khi làm thường bỏ dở giữa chừng. Họ không biết quản lý tài chính, thường chỉ biết bỏ tiền tiêu chứ không biết tiết kiệm.
Hay tự ái, chuộng hư vinh. (Các khuyết điểm trên nếu sửa chữa thì vẫn có thể khắc phục được.)
 
4. Ngũ hành của người tuổi Ngọ
Kim: Có tấm lòng lương thiện, thẳng thắn, bộp chộp, luôn sẵn sàng giúp đỡ người khác, hay giúp đỡ bạn bè của mình, cũng vì thế mà được bạn bè quý mến. Đáng tiếc họ lại có nhược điểm này, chính vì sự thẳng thắn và bộp chộp đôi khi khiến cho những lời nói của họ đắc tội với người khác mà họ lại không hay biết. Đại khái là người mệnh Kim tương đối hợp
với lớp người trẻ tuổi.
Không chịu để người khác phê bình, càng không thể chịu ảnh hưởng của dư luận. Khi người khác bận làm việc hoặc mải theo đuổi mục tiêu, họ lại không quan tâm đến những điều đó, đối với họ điều quan trọng nhất là làm sao để đạt được mục đích và hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Về tính cách, họ không thích hợp với các hoạt động đầu cơ, vì tài vận của họ phát triển tương đối ổn định. Dưới sự sắp đặt của người này, tất cả mọi kế hoạch đều có thể phát triển thuận lợi, cấp trên thường đánh giá rất cao về họ, họ cũng có cơ hội thăng chức nhất định, nhưng cần trau dồi thêm những kiến thức liên quan đến sự nghiệp của mình.
Về sức khỏe, tinh thần hay căng thẳng, hay phải chịu áp lực. Ngoài ra cần lưu ý, khi tính cách thay đổi nên nhìn nhận lại mình, nếu không sẽ khiến người ta sẽ có ác cảm với bạn.
Rất quan tâm đến tình yêu, cũng chính vì như vậy nên cuộc sống của họ đầy rẫy những thách thức: Khi chọn đối tượng kết duyên, nên chọn người có thể thông cảm với mình, thì sau này mới có cuộc sống hạnh phúc và ổn định.
Về tình cảm, thường thể hiện rất tự nhiên, đồng thời hành vi của họ luôn tỏ ra bình tĩnh và sáng suốt. Khi đối phương chưa dành hết tình cảm cho mình, họ tuyệt đối không vượt trước họ.
Tài vận bình thường. Đối với trẻ em thì cha mẹ thường mua rất nhiều đồ chơi cho mình, nhưng cũng đem một số đồ chơi của mình tặng cho người khác, điều này có thể coi là sự hao tài tốn của của trẻ. Đối với người lớn tuổi, con cái thường xuyên biếu xén của cải, vật chất, nhưng họ cũng rất nhanh hết, như mua đồ cho cháu, quyên góp từ thiện,...
 
Mộc: Có trí tưởng tượng phong phú, có kiến giải sâu sắc về sự vật, thường có thể đoán trước cách nghĩ của đối phương, khiến người nghe rất khâm phục họ. Người mệnh Mộc hơi nóng nảy, chỉ cần hơi xúc phạm là động chạm đến tinh thần của họ. Làm việc thường “cả thèm chóng chán”, hay “râu ông nọ cắm cằm bà kia”, vì vậy yêu cầu phải bồi dưỡng cho mình
tính kiên trì bền bỉ. Việc gì thích tự mình làm thì làm một cách chủ quan.
Họ vốn có khả năng làm lãnh đạo, thích tự đưa ra quyết định và biện pháp, vì quyết định thận trọng và quyết đoán của họ thường rất chính xác, cấp dưới cũng luôn tâm phục khẩu phục về họ. Về tình cảm, một số thói quen của họ cũng ổn định, nhưng phải đề phòng xảy ra chuyện ngoại tình, vì người mệnh Mộc luôn biết cách làm cho người ta thích, nên họ thường
có số đào hoa, đó là điều cấm kỵ trong hôn nhân. Ngoài ra, nếu qua công việc hoặc qua những
cuộc làm ăn mà gặp khách hàng hoặc cộng sự là người khác giới cũng phải lưu ý, tất cả đều chỉ tiếp xúc trên tinh thần công việc, nếu không lâu dần sẽ nảy sinh tình cảm, lúc này sẽ gặp rất nhiều rắc rối.
Sự lưu động về tài vận cũng rất lớn, thường có khoản thu nhập ngoài nghề chính, như kiêm chức, tiền hoa hồng,... Nhưng hầu hết thường rất khó tiết kiệm tiền của, vì vậy nên mua vàng, đồ trang sức làm của để dành.
Không nên mở rộng mối quan hệ về tiền bạc với người khác.

Thủy: Có tinh thần quên mình vì người, tuy hơi nóng tính, nhưng bạn bè và người thân vẫn quan tâm đến mình. Người mệnh Thủy tính tình hiền lành, có thể đặt mình vào hoàn cảnh của người khác mà hiểu cho họ. Suy xét thấu đáo, tài vận rất tốt, rất thích hợp với ngành thương mại, và họ cũng rất yêu nghề. Trong suốt cuộc đời luôn nhận được sự giúp đỡ từ phía những người khác giới. Là nam thì được vợ quan tâm hết mực là nữ thì được chồng che chở.


Vận khí khi về già cũng ổn định. Chỉ có điều tính cách hơi thay đổi một chút, họ vốn đa tình nên khó tránh khỏi những rắc rối trong vấn đề tình cảm, vì vậy phải thận trọng xử lý chuyện tình cảm.
Về công việc, thường phải chịu áp lực, phải có người đôn đốc mình, là người có sự nghiệp bình thường. Dù gặp khó khăn trong công việc cũng có thể nhờ sự giúp đỡ của bạn bè mà được giải quyết. Nếu bạn bè là người tuổi Mùi, Dần, Tuất, thế thì họ sẽ giúp đỡ bạn hết mình. Trong cuộc sống thường ngày, không nên ăn uống vô bổ, nên vận động để rèn luyện sức
khỏe, khi rảnh nên đến viện kiểm tra thể chất của mình.
Thân hình cũng không gợi cảm lắm, nhưng họ rất dễ thu hút được sự chú ý của người khác giới. Họ không phải là người phải luôn cố tình làm ra vẻ thì đối phương mới cảm thấy vui và tự tin, phải kiên trì phát triển quan hệ tình cảm với họ. Nếu kết hôn với họ thì tin chắc bạn sẽ rất vui.
Về tài vận, người mệnh Thủy được hưởng rất nhiều bổng lộc, họ có thể nhận được những khoản thu nhập bất ngờ. Nếu có bạn bè đề nghị hợp tác làm ăn, về nguyên tắc thì không có vấn đề gì, nhưng nếu đối phương là người tuổi Tý thì hợp tác với họ thường dễ mâu thuẫn với nhau. Nếu là người tuổi Tỵ, Mão thì nên thử xem sao.
 
Hỏa: Vốn thông minh, năng nổ, hiếu động, nhiệt tình, phóng khoáng, là người có thể lãnh đạo trào lưu mới của thế giới thời trang. Tính tình cứng cỏi, nhưng đôi lúc không nghe theo ý kiến của người khác, có khả năng lãnh đạo, biết quản lý cấp dưới bằng tấm lòng nhân ái và tính nghiêm khắc vừa phải của mình, luôn được cấp dưới tôn trọng và yêu quý, đồng thời có thể tạo ra các mối quan hệ hài hòa. Người mệnh Hỏa có nhược điểm là không bình tĩnh lắm, vì vậy cần phải học cách tự kiềm chế và ràng buộc mình, không nên khăng khăng làm theo ý mình. Chỉ cần tiếp thu quan điểm của người khác, kiên trì làm theo lời dạy bảo của bề trên thì cánh cửa thành công nhất định sẽ mở ra với bạn. Ở họ có sức hấp dẫn lạ kỳ với người khác giới, khiến xung quanh họ xuất hiện không ít người theo đuổi, họ có thể lấy đó làm lý do để kiêu ngạo, nhưng điều này chỉ cốt để cho vui, trên thực tế họ là người rất trung thành.Có thể tự tin và nhiệt tình với công việc của mình, luôn cố gắng mở rộng ngành nghề, từ đó tăng khối lượng công việc, họ cũng có thể ứng phó dễ dàng. Đồng thời những biểu hiện nổi bật của họ thường khiến cấp trên càng ưu ái hơn.


Người mệnh Hỏa thường không thừa nhận thất bại, dù công việc gặp rất nhiều khó khăn, hoặc chịu nhiều áp lực, nhưng họ đều dựa vào thực lực của mình, cùng với sự giúp đỡ của bạn bè, đồng nghiệp và cấp trên, khi giải quyết vấn đề có thể đạt được hiệu quả hết sức mỹ mãn.


Về sức khỏe phải chú ý đến các bệnh liên quan đến đầu, đặc biệt là bệnh về mắt. Là nữ thì phải chú ý đến các bệnh phụ khoa.


Tài vận rất tốt, dù trong quá trình làm ăn có gặp trắc trở nhưng chỉ cần nỗ lực cố gắng thì nhất định có thể giải quyết mọi khó khăn, đồng thời kết quả đạt được cũng rất khả quan.


Người mệnh Hỏa có thể mua bất động sản để bảo toàn và tăng giá trị cho nguồn vốn của mình.
 
Thổ: Là người có những hành động hết sức mạnh bạo, tính tình lạc quan, phẩm chất lương thiện, luôn sống hết mình với bạn bè, sẵn sàng giúp đỡ người khác. Là người công tâm, vì vậy họ có rất nhiều bạn bè, có thể chia sẻ vui buồn với bạn bè, có trách nhiệm với công việc, luôn được cấp trên đáng giá cao. Tuy tính tình hơi nóng nảy, đôi khi gặp sai sót, nhưng những người ở bên vẫn yêu mến họ. Hòa đồng với mọi người, ăn nói khéo léo, vì thế rất thích hợp với công việc thường xuyên phải hoạt động ở bên ngoài và có thể kết thân với bạn mới. Trong những hoàn cảnh phức tạp này, họ đều có thể ứng phó một cách tự nhiên, điều mà họ vui nhất chính là trau dồi thêm kiến thức văn hóa truyền thống hoặc tìm hiểu những trật tự xã hội mới mà họ cảm thấy thích hợp với họ.
Phương pháp dưỡng sinh rất có ích cho việc tu tâm dưỡng tính và bồi bổ sức khỏe.
Trong cuộc sống thường ngày nên chú ý bổ sung thông tin về lĩnh vực này, chú ý vấn đề ăn uống, giữ gìn sức khỏe. Ngoài ra nên tập một số môn thể thao thích hợp, tất nhiên sẽ rất bổ ích cho sức khỏe và cuộc sống của bạn.

Phải hết sức cố gắng thì mới có thể giành được thành quả tốt đẹp. Tài vận nói chung bình thường, không phải hao tài tốn của, đôi khi cũng chơi cổ phiếu và xổ số nên có thể thu được một khoản tiền lớn. Lúc này nên tích góp tiền để phòng khi cần dùng đến, không nên tiêu pha lãng phí.



Vận khí của người tuổi Ngọ
(Chú ý: tất cả tháng, năm trong phần này đều tính theo lịch âm)
 
1. Người sinh năm Giáp Ngọ (1954)
Người sinh năm Giáp Ngọ (1954, 2014) là Kỵ mã, tức ngựa cưỡi, mệnh Kim, tức Sa trung Kim (Vàng trong cát). Là con người hòa khí, thích nhẹ nhàng thích kết bạn, gần người quyền quý. Gặp hung mà chẳng hung, gặp hung hóa cát (gặp rủi hóa may). Ruột thịt ít cậy nhờ.
Phụ nữ biết ăn nói, thích chơi trội.
 
A. Nam giới sinh năm Giáp Ngọ
Giáp Ngọ gặp nhiều may mắn, tài lộc công danh sự nghiệp có phần lên cao vào trung vận, hậu vận có kết quả tốt đẹp.
 
1. Tình duyên: nếu sinh vào các tháng 5, 6 và 9 thì dễ thay đổi tình duyên. Nếu sinh vào các tháng 4 và 8 thì một lần tình duyên và hạnh phúc trọn đời.
 
2. Sự nghiệp tài lộc: sự nghiệp và tài lộc đầy đủ từ trung vận trở đi.
 
3. Gia đạo và công danh: công danh được lên cao từ tuổi 24 trở đi. Gia đạo tốt từ  trung vận, con cái tốt đẹp.
 
4. Tuổi kết hôn thích hợp: đó là các tuổi Giáp Ngọ, Bính Thân, Kỷ Hợi, Canh Tý và Quý Tỵ.
 
5. Tuổi thích hợp làm ăn buôn bán: đó là các tuổi Giáp Ngọ, Bính Thân, Kỷ Hợi.
 
6. Năm không nên kết hôn: đó là những năm có số tuổi là 17, 19, 25, 29, 31, 37 và 41 tuổi.
 
7. Diễn biến từng năm qua cuộc đời:
- Từ 20 - 25 tuổi: năm 20 tuổi nên cẩn thận cho thân mệnh, cuộc sống có nhiều thay đổi, có nhiều nỗi buồn. Năm 21 - 22 tuổi; có nhiều điều kiện phát triển nghề nghiệp và cuộc sống. Hai năm 23 - 24 tuổi làm ăn phát đạt, tình cảm đẹp, năm 25 tuổi mọi việc trung bình.
 
- Từ 26 - 30 tuổi: năm 26 tuổi có điều kiện tạo công danh, năm 26 - 27 tuổi việc làm ăn và công danh phát triển mạnh mẽ; năm 29 - 30 tuổi tốt về phần tài lộc.
 
- Từ 31 - 35 tuổi: năm 31 tuổi có triển vọng về công danh và sự nghiệp, năm 31 - 32 tuổi thận trọng về tiền bạc, hùn vốn đầu tư, đề phòng thị phi và bệnh bất ngờ. Năm 34 - 35 tuổi nên thận trọng về việc làm ăn và gia đạo đề phòng con cái bị tai nạn về lửa hoặc xe cộ.
 
- Từ 36 - 40 tuổi: năm 36 tuổi gia đạo và việc làm ăn tốt đẹp. Năm 37 - 38 tuổi nên cẩn thận về xã giao, có thể có đại nạn không nên đi xa. Năm 39 - 40 tuổi tài lộc điều hòa, bình thường.
 
- Từ 41 - 45 tuổi: năm 41 tuổi khá tốt về tài lộc, 42 tuổi phát triển mạnh trên mọi lĩnh vực. Năm 42 - 43 tuổi trở lại trung bình, cẩn thận đường công danh và sự nghiệp. Năm 45 tuổi đề phòng tai nạn, phòng chuyện làm ăn, chung vốn và tin người.
 
- Từ 46 - 50 tuổi: là thời gian cẩn thận về gia đạo và cuộc đời, ít gặp may, tài lộc bình thường.
 
- Từ 51 - 55 tuổi: khoảng thời gian yên tĩnh, việc làm ăn phát triển mạnh mẽ, không nên đi xa hay không nên hợp tác giao dịch tiền bạc.
 
- Từ 55 - 60 tuổi: thời gian nên quan tâm nhiều tới gia đình, làm ăn nên theo tốc độ bình thường.
 
B. Nữ giới sinh năm Giáp Ngọ
Nữ Giáp Ngọ cuộc đời có nhiều tốt đẹp, tình cảm tuổi thiếu thời đã phát triển, trung vận công danh sự nghiệp có nhiều cơ hội. Hậu vận tài lộc dồi dào.

1. Tình duyên: nếu sinh vào các tháng giêng và 11 thì dễ thay đổi tình duyên. Nếu sinh vào các tháng 3, 4, 7, 8 và 12 thì một lần tình duyên và hạnh phúc trọn đời.
 
2. Sự nghiệp tài lộc: sự nghiệp có thể vững chắc vào trung vận, tài lộc dễ chịu và đầy đủ vào lúc trung vận.
 
3. Gia đạo và công danh: công danh chỉ ở mức bình thường. Gia đạo lúc tiền vận phức tạp, trung vận và hậu vận êm đẹp.
 
4. Tuổi kết hôn thích hợp: đó là các tuổi Giáp Ngọ, Bính Thân, Kỷ Hợi, Canh Tý, Nhâm Dần, Quý Tỵ.
 
5. Luôn thích hợp làm ăn buôn bán: đó là các tuổi Giáp Ngọ, Bính Thân, Nhâm Dần.
 
6. Năm không nên kết hôn: đó là các năm có số tuổi là: 18, 19, 25, 30, 31, 37 và 42 tuổi
 
7. Diễn biến từng năm qua cuộc đời:
- Từ 20 - 25 tuổi: thời gian này sẽ phát triển mạnh mẽ vấn đề tình cảm, có cơ hội về kinh doanh và cuộc đời.
 
- Từ 26 - 30 tuổi: có nhiều cơ hội thuận lợi cho công danh, tài lộc và gia đạo cuộc sống lên cao. Năm 27 tuổi kỵ tháng 10, năm 28 tuổi cẩn thận vào tháng 4.
 
- Từ 31 - 35 tuổi: có thuận lợi cho nghề nghiệp, cuộc sống gặp nhiều may mắn. Cần tôn trọng trong việc giao dịch, kinh doanh. Nếu đi xa sẽ tốt cho mọi việc.
 
- Từ 36 - 40 tuổi: năm 36 tuổi có may mắn trong nghề nghiệp về tiền bạc và cuộc sống. Thân mệnh suy giảm. Năm 39 - 40 tuổi tốt về tình cảm nhưng cẩn thận về tiền bạc.
 
- Từ 41 - 45 tuổi: có thể gặp may mắn trong công danh vả sự nghiệp, song việc làm ăn và gia đạo phức tạp. Đề phòng gia đình có người bị bệnh.
 
- Từ 46 -50 tuổi: các việc làm ăn, tình cảm, gia đạo ở múc bình thường.
 
- Từ 51 - 55 tuổi: những năm cuộc sống có sôi động, cần cẩn thận vấn đề tiền bạc và việc làm ăn.
 
2. Người sinh năm Bính Ngọ (1966)
Người sinh năm Bính Ngọ (1906, 1966, 2026) là Hỏa mã, tức ngựa lửa, mệnh Thủy, tức Thiên hà Thuỷ (Nước trên trời). Là người thanh nhàn. Lúc trẻ tiền như thái sơn, tiêu tán cũng nhiều. Tâm không lo lắng. Phù hợp buôn bán hàng thủ công. Không lợi trong cầu danh. Anh em thành gia đình. Hậu vận phát tài hưng vượng. Phụ nữ khéo léo.
 
A. Nam giới sinh năm Bính Ngọ
Nam Bính Ngọ trung vận làm ăn thuận tiện, sung sướng, hậu vận an nhàn. Có nhiều suy nghĩ và buồn phiền về con cái.
 
1. Tình duyên: nếu sinh vào các tháng 8 và 12 thì dễ thay đổi tình duyên. Nếu sinh vào các tháng 6, 7 và 11 thì một lần tình duyên và hạnh phúc trọn đời.
 
2. Sự nghiệp tài lộc: sự nghiệp bắt đầu từ trung vận chắc chắn, tài lộc điều hòa.
 
3. Gia đạo và công danh: công danh vào tiền vận có chức phận, hậu vận có tiếng tăm. Gia đạo có phức tạp về con cái.
 
4. Tuổi kết hôn thích hợp: đó là các tuổi Bính Ngọ, Tân Hợi, Ất Mão, Ất Tỵ.
 
5. Tuổi thích hợp làm ăn buôn bán: đó là các tuổi Bính Ngọ, Tân Hợi, Ất Mão.
 
6. Năm không nên kết hôn: đó là các năm có số tuổi là: 18, 19, 21, 27, 31, 33 và 39 tuổi.
 
7. Diễn biến từng năm qua cuộc đời:
- Từ 20 - 25 tuổi: năm 20 tuổi không yên về tâm trí. Năm 21 - 22 tuổi tài lộc suy kém, có nhiều điều bực mình, cuộc sống thăng trầm. Năm 23- 24 tuổi rất xấu, đề phòng tai nạn và các trắc trở khác, cần nín nhịn mọi xung đột mới tốt. Năm 25 tuổi tốt cho làm ăn và đi xa.
 
- Từ 26 - 30 tuổi: năm 26 tuổi, có tài lộc nhỏ. Năm 27 - 28 tuổi cần nhẫn nhịn và nên phát triển công danh, sư nghiệp. Năm 29 - 30 tuổi cẩn thận trong việc giao dịch tiền bạc và các giao dịch khác.
 
- Từ 31 - 35 tuổi: năm 31 tuổi làm ăn thuận lợi, phát đạt mạnh mẽ và tài lộc. Năm 32 - 33 tuổi bình thường. Năm 34 - 35 tuổi có cơ hội tạo nên cuộc sống phát triển theo hướng tốt.
 
- Từ 36 - 40 tuổi: là các năm làm ăn thuận lợi, thu được nhiều thắng lợi trong cuộc đời, cuộc sống lên cao thành công lớn. Nên đi xa và giao dịch về tiền bạc sẽ có thắng lợi.
 
- Từ 41 - 45 tuổi: năm 41 tuổi có nhiều tốt đẹp, năm 42 tuổi nếu giao dịch kinh doanh thắng lợi. Năm 43 tuổi cẩn thận tháng 9. Năm 44 - 45 tuổi có nhiều tốt đẹp, đặc biệt là tài lộc.
 
- Từ 46 - 50 tuổi: năm 46 tuổi nhiều may mắn, 47 - 48 tuổi khá vững chắc, cuộc sống lên cao. Năm 49 - 50 tuổi có nhiều thắng lợi trong cuộc sống.
 
- Từ 51 - 55 tuổi: năm 51 tuổi có nhiều tốt đẹp trong cuộc đời, năm 52 - 53 tuổi thắng lợi trong sự nghiệp và làm ăn. Năm 53 - 54 tuổi khá tốt đẹp về nghề nghiệp và cuộc đời nhiều may mắn.
 
- Từ 56 - 60 tuổi: cuộc sống an bình trọn vẹn, con cái có nhiều triển vọng và phát triển công danh, thành công về tài lộc. Đây là những năm thu được những kết quả mỹ mãn trong cuộc đời.
 
B. Nữ giới sinh năm Bính Ngọ
Nữ Bính Ngọ phải trải qua sự thăng trầm của cuộc sống. Tài lộc và tình cảm vào trung vận, hậu vận tốt đẹp.
 
1. Tình duyên: nếu sinh vào các tháng 4, 9 và 12 thì dễ thay đổi tình duyên. Nếu sinh vào các tháng 3, 6, 7 và 11 thì một lần tình duyên và hạnh phúc trọn đời.
 
2. Sự nghiệp tài lộc: sự nghiệp hoàn thành vào tuổi 34 trở đi. Tài lộc có kết quả vững chắc vào hậu vận.
 
3. Gia đạo và công danh: công danh rất mờ nhạt, chỉ có thể làm kinh doanh. Gia đạo an vui thanh bình.
 
4. Tuổi kết hôn thích hợp: đó là các tuổi Bính Ngọ, Tân Hợi, Nhâm Tý, Ất Mão, Ất Tỵ.
 
5. Tuổi thích hợp làm ăn buôn bán: đó là các tuổi Bính Ngọ, Tân Hợi, Nhâm Tý.
 
6. Năm không nên kết hôn: đó là các năm có số tuổi là: 23, 28, 29, 35 và 40 tuổi.
 
7. Diễn biến từng năm qua cuộc đời:
- Từ 20 -25 tuổi: đây là các năm có phần tài lộc tốt, công danh, sự nghiệp cũng gặp nhiều may mắn trong cuộc đời. Nên cẩn thận về vấn đề tiền bạc, tình duyên và sự nghiệp.
 
- Từ 26 -30 tuổi: thời gian này có kết quả tốt gặp nhiều may mắn trong làm ăn và việc làm ăn phát triển mạnh mẽ.
 
- Từ 31 - 35 tuổi: thời gian cẩn thận về tiền bạc, cuộc sống sung túc, song việc làm ăn và tình cảm gặp nhiều rắc rối phức tạp.
 
- Từ 36 - 40 tuổi: năm 36 tuổi cần cẩn thận trong giao dịch và tiền bạc. Không nên đi xa hoặc làm ăn lớn, có thất bại trong nghề nghiệp. Năm 37 - 37 tuổi thân mệnh suy giảm cẩn thận trong tiền bạc. Năm 39 – 40 tuổi làm ăn tốt, có thể phát triển về công danh và sự nghiệp.
 
- Từ 41 - 45 tuổi: gia đình và sự nghiệp và công việc đều gặp thuận lợi và phát triển. Thận trọng nhẫn nhịn để giữ gìn thân mệnh.
 
- Từ 46 - 50 tuổi: công danh và sự nghiệp phát triển. Thận trọng trong giao dịch và tiền bạc.
 
- Từ 51- 55 tuổi: cuộc sống trung bình về tình cảm và tài lộc. Cũng cần cẩn thận trong giao dịch và tiền bạc.
 
3. Người sinh năm Mậu Ngọ (1978)
Người sinh năm Mậu Ngọ (1918, 1978) là Thổ mã, tức ngựa đất, mệnh Hỏa, tức Thiên thượng Hoả (Lửa trên trời). Là con ngựa chí khí lớn lao. Cuộc đời cơm áo bổng lộc tự nhiên.
Dung mạo đoan trang, tính cách hiền lành. Lúc trẻ lắm tai ương. Phụ nữ chị em ít cậy nhờ. Hưng vượng.
 
A. Nam giới sinh năm Mậu Ngọ
Nam Mậu Ngọ tiền vận vất vả, trung vận bình thường, công việc làm ăn thường đổ vỡ vì tính nóng nảy, thiếu kiên nhẫn. Hậu vận tạm an nhàn
 
1. Tình duyên: nếu sinh vào các tháng 2, 3 và 9 thì dễ thay đổi tình duyên. Nếu sinh vào các tháng Giêng, 5 và 12 thì một lần tình duyên và hạnh phúc trọn đời.
 
2. Sự nghiệp tài lộc: sự nghiệp tạo ra được rất muộn vào tuổi 45. Tài lộc thường khó khăn, mặc dù có rất nhiều cơ hội tạo ra.
 
3. Gia đạo và công danh: công danh ở mức độ bình thường, nếu có lên cao chỉ tạm thời. Gia đạo êm ấm, trên dưới thuận hòa.
 
4. Tuổi kết hôn thích hợp: đó là các tuổi Kỷ Mùi, Quý Hợi, Ất Sửu, Đinh Mão, Đinh Tỵ và Ất Mão.
 
5. Tuổi thích hợp làm ăn buôn bán: đó là các tuổi Kỷ Mùi, Quý Hợi, Ất Sửu, Đinh Mão, Đinh Tỵ và Ất Mão.
 
6. Năm không nên kết hôn: đó là các năm có số tuổi là 18, 22, 24, 30, 34, 36 và 42 tuổi.
 
7. Diễn biến từng năm qua cuộc đời:
- Từ 25 - 30 tuổi: năm 25 tuổi có thất vọng lớn về tình cảm. Năm 26 tuổi kỵ tháng 8, cẩn thận vào lửa và tránh đi xa. Năm 27 tuổi phát tài. Năm 28 tuổi coi chừng bị lường gạt. Năm 29 tuổi có gặp may và thay đổi lớn bất ngờ. Năm 30 tuổi kỵ sông nước, kỵ chung vốn làm ăn.
 
- Từ 31 - 35 tuổi: năm 31 tuổi đề phòng bị bệnh năm 32 tuổi hao tài, nhưng nếu không như vậy thì thân mệnh sẽ suy. Năm 33 tuổi đề phòng kiện cáo. 34 tuổi cẩn thận vào mùa hạ, đề phòng lửa và khẩu thiệt. Năm 35 tuổi gặp may, làm ăn phát đạt, vui vẻ.
 
- Từ 36 - 40 tuổi: thời gian có nhiều điều kiện thuận lợi trong công danh, sự nghiệp song đề phòng bị bệnh bất ngờ về mùa đông năm 40 tuổi.
 
- Từ 41 - 45 tuổi: năm 41 tuổi tránh nước và cẩn thận vào mùa xuân, năm 42 tuổi đề phòng tai nạn do leo trèo. Năm 43 tuổi con cái thành đạt, 44 tuổi tình cảm gia đình phức tạp, đề phòng bị đổ vỡ. Năm 45 tuổi có thể xuất hiện tình cảm bất ngờ.
 
- Từ 46 - 50 tuổi: năm 46 tuổi đề phòng bị lừa gạt về tình cảm. Năm 47 - 48 tuổi phát đạt song đề phòng mất của bất ngờ. Năm 49 tuổi kỵ mùa hạ, kỵ đi xa. Năm 50 tuổi đề phòng có đại tang, song cũng có tin vui trong gia tộc.
 
- Từ 51 - 55 tuổi: hai năm 51 - 52 tuổi thu được nhiều kết quả trong công danh, sự nghiệp, cuộc sống đầy đủ, sung túc. Song 52 - 53 tuổi cũng có bệnh bất ngờ, gặp tai nạn. Năm 55 tuổi bình thường.
 
- Từ 56 - 60 tuổi: những năm an bình thư thái, có thể có bệnh nhỏ.
 
B. Nữ giới sinh năm Mậu Ngọ
Nữ Mậu Ngọ tiền vận, trung vận sung sướng, nhưng hậu vận ít gặp may mắn. Người ít được hưởng phúc của tổ tiên.
 
1. Tình duyên: nếu sinh vào các tháng 3, 6 và 10 thì dễ thay đổi tình duyên. Nếu sinh vào các tháng Giêng, 5, 8 và 12 thì một lần tình duyên và hạnh phúc trọn đời.
 
2. Sự nghiệp tài lộc: sự nghiệp có vẻ kết quả vững chắc từ năm 48 tuổi trở đi. Tài lộc có nhiều cơ hội tạo dựng và thành công trong cuộc đời.
 
3. Gia đạo và công danh: công danh chỉ ở mức độ bình thường, số thuận cho kinh doanh. Gia đạo được phần vui đẹp.
 
4. Tuổi kết hôn thích hợp: đó là các tuổi Kỷ Mùi, Quý Hợi, Ất Sửu, Đinh Mão, Đinh Tỵ, Ất Mão.
 
5. Tuổi thích hợp làm ăn buôn bán: đó là các tuổi Kỷ Mùi, Quý Hợi, Ất Sửu.
 
6. Năm không nên kết hôn: đó là các năm có số tuổi là 16, 20, 26, 28, 32, 38 và 40 tuổi.
 
7. Diễn biến từng năm qua cuộc đời:
- Từ 17 - 20 tuổi: trong những năm này có may mắn trong công danh, thi cử, nhưng tài lộc lại không có gì, tình cảm sôi động nhưng lại không thành công. Năm 20 tuổi có dấu hiệu dứt khoát trong tình cảm.
 
- Từ 21 - 25 tuổi: năm 21 tuổi đề phòng bị lợi dụng về tình cảm. Năm 22 tuổi có tình cảm lý tưởng tốt đẹp. 23 tuổi là năm tình yêu và hạnh phúc, 24 tuổi vui đẹp, đi xa có lợi lớn. Năm 25 tuổi rất đẹp, có nhiều niềm vui, song đề phòng tai nạn nhẹ vào tháng 6 và 8.
 
- Từ 26 - 30 tuổi: là những năm tốt đẹp trong cuộc đời, nếu lập gia đình sẽ hạnh phúc và sinh con quý tử. Năm 28 tuổi đi xa bất ngờ. Năm 29 tuổi phát tài, năm 30 tuổi đề phòng tai nạn vào tháng 11. Tài lộc các năm dồi dào.
 
- Từ 31 - 35 tuổi: năm 31 tuổi tránh đi biển và cẩn thận vào mùa hè. Năm 32 tuổi đề phòng bị lường gạt. Năm ba tuổi có bệnh nặng, hao tài, không gặp may. Năm 34 tuổi không nên đi xa và chung vốn làm ăn, năm 35 tuổi tránh các cuộc tình mới.

- Từ 36 - 40 tuổi: những năm tài lộc hao kém. Cuộc sống rất sôi động về tình cảm,  tránh xa những cuộc tình làm tan nát hạnh phúc gia đình.
 
- Từ 41 - 48 tuổi: đây là các năm mà cuộc đời có thể xảy ra hai hướng, hướng rất hạnh phúc và hướng cuộc sống tình cảm phũ phàng, đau khổ, nếu không tỉnh táo cứ lao vào các cuộc tình mới lạ từ năm 36 - 40 tuổi. Cũng có thời gian phát tài bất ngờ, tài lộc ở mức dư dật.
 
- Từ 49 - 55 tuổi: năm 49 tuổi có thành công trong cuộc đời, cuộc sống sung túc. Năm 50 tuổi có hao tài tốn của, bị bệnh, cẩn thận vào tháng 4 và 8. Năm 51 tuổi; phát triển sự nghiệp, tình cảm và làm ăn có kết quả. Năm 52 tuổi có hao tài vào các tháng 8 và 11, vẫn thận trọng về tiền bạc; năm 53 tuổi thành công về tài lộc và tình cảm tốt đẹp. Năm 54 - 55 tuổi mọi
việc bình thường.
 
- Từ 56 - 60 tuổi: năm 56 tuổi tình cảm vượng phát, nhưng tài lộc ít thành công. 57 - 58 tuổi có cơ hội phát triển tài lộc. 59 – 60 tuổi kỵ mùa thu, đề phòng tai nạn.
 
4. Người sinh năm Canh Ngọ (1930, 1990)
Người sinh năm Canh Ngọ (1930, 1990) là Kim mã, tức ngựa vàng, mệnh Thổ, tức Lộ bàng Thổ (Đất bên đường). Là người nhanh nhảu, trực tâm, gần người quyền quý, đầy đủ. Đàn ông cầm trịch trong gia đình. Phụ nữ hỗ trợ chồng con gây dựng sự nghiệp, tính cách số phận thanh tú. Đàn ông tính cách bướng bỉnh, được mọi người kính phục.
 
A. Nam giới sinh năm Canh Ngọ
Canh Ngọ cuộc đời nhiều ngang trái, cuộc sống luôn đảo lộn, không thành công về công danh. Vào tuổi 30 trở đi, cuộc sống ổn định, gia đình hạnh phúc.
 
1. Tình duyên: nếu sinh vào các tháng 4, 8, 9, và 12 thì dễ thay đổi tình duyên. Nếu sinh vào các tháng 6 và 11 thì một lần tình duyên và hạnh phúc trọn đời.
 
2. Sự nghiệp tài lộc: vào tuổi 30 trở đi mới có sự nghiệp. Tài lộc bình thường.
 
3. Gia đạo và công danh: công danh có triển vọng hay không tùy thuộc vào sự sáng suốt của bản thân. Gia đạo từ 34 tuổi trở đi mới hoàn toàn tốt đẹp.
 
4. Tuổi kết hôn thích hợp: đó là những tuổi Tân Mùi, Giáp Tuất, Đinh Sửu, Mậu Thìn.
 
5. Tuổi thích hợp làm ăn buôn bán: đó là những tuổi Tân Mùi, Giáp Tuất, Đinh Sửu.
 
6. Năm không nên kết hôn: đó là các năm có số tuổi là 21, 25, 27, 33, 37, 39 và 43
tuổi.
 
7. Diễn biến từng năm qua cuộc đời:
- Từ 27 - 32 tuổi: năm 27 tuổi có nhiều kết quả về tiền bạc, làm ăn dễ dàng, cuộc sống phát triển. Năm 28 tuổi tiếp tục phát triển trong sự nghiệp, làm ăn. Năm 29 tuổi phát tài song tháng 2 và 3 thì không tốt. Năm 32 tuổi có kết quả về tài lộc, đề phòng bệnh vào các tháng 5 và 6.
 
- Từ 33 - 38 tuổi: năm 33 tuổi cuộc sống có khó khăn, đề phòng khẩu thiệt tranh cãi kiện tụng. Nam 34 tuổi có thành công về tài lộc, đặc biệt là năm 35 tuổi càng phát triển mạnh. Năm 36 tuổi không nên đi xa vào tháng 3 và tháng 4. Năm 37 tuổi có chuyện buồn về gia đạo. Năm 38 tuổi có thành công nhiều về tiền bạc và công danh, nếu làm ăn lớn sẽ thắng lợi.
 
- Từ 39 - 45 tuổi: năm 39 tuổi phát triển mạnh về công danh sự nghiệp, gia đạo tốt đẹp. Năm 40 tuổi thành công về nghề nghiệp cuộc đời. Năm 41, 42 tuổi đề phòng vào tháng 3, có vượng phát tài lộc. Năm 43 
 
- 45 tuổi bình thường.
 
- Từ 46 - 50 tuổi: hai năm 46 - 47 đề phòng trộm cắp hay lừa gạt tiền bạc. Ba năm 48, 49, 50 tuổi bình thường, nhưng con cháu thành đạt.
 
- Từ 51 - 55 tuổi: những năm thành đạt trong cuộc đời, nên quan tâm tới gia đình, cần bảo vệ sức khỏe bản thân. Tài lộc bình thường.
 
B. Nữ giới sinh năm Canh Ngọ
Nữ giới tuổi Canh Ngọ cuộc đời gặp nhiều khó khăn trong tiền vận và hậu vận, có nhiều phức tạp trong cuộc sống, ít gặp may mắn. Hậu vận nhiều tốt đẹp, cuộc sống lên cao.
 
1. Tình duyên: nếu sinh vào các tháng 4, 5 và 9 thì dễ thay đổi tình duyên. Nếu sinh vào các tháng 3, 6, 7 và 11 thì một lần tình duyên và hạnh phúc trọn đời,
 
2. Sự nghiệp tài lộc: sự nghiệp hoàn thành vào những năm 37 và 38 trở đi tài lộc có nhiều cơ hội tạo ra và có cuộc sống lên cao cũng từ tuổi đó đến hết cuộc đời.
 
3. Gia đạo và công danh: công danh mờ nhạt, nếu theo đuổi thì có ở mức trung bình. Gia đạo yên hòa, êm ấm và tốt đẹp.
 
4. Tuổi kết hôn thích hợp đó là các tuổi Tân Mùi, Giáp Tuất, Đinh Sửu, Mậu Thìn.
 
5. Tuổi thích hợp làm ăn buôn bán: đó là các tuổi Tân Mùi, Giáp Tuất, Đinh Sửu.
 
6. Năm không nên kết hôn: đó là các năm có số tuổi là 17, 22, 23, 29, 34, 35 và 41 tuổi.
 
7. Diễn biến từng năm qua cuộc đời:
- Từ 17 - 20 tuổi: năm 17 tuổi có cơ hội tạo ra tài lộc, tháng 3 và 10 đại lợi. Năm 18 tuổi tài lộc tình cảm tốt đẹp, sang năm 19 tuổi chỉ có tài lộc tốt còn tình cảm sứt mẻ, cẩn thận vào tháng 4 và tháng 8. Năm 20 tuổi cuộc sống trung bình, có triển vọng về nghề nghiệp và cuộc đời.
 
- Từ 21 - 25 tuổi: năm 21 tuổi có cơ hội phát triển về nghề nghiệp thành công nhanh về công danh và sự nghiệp, tài lộc có. Năm 22 tuổi có cơ hội phát triển làm ăn, giao dịch, tài lộc thắng to. Năm 24 tuổi cẩn thận trong làm ăn. Năm 25 tuổi bình thường, tránh đi xa.
 
- Từ 26 - 30 tuổi: năm 26 tuổi có triển vọng về nghề nghiệp, tài lộc tốt, năm 27 tuổi cuộc sống sung túc, năm 28 tuổi không tốt lắm, cuộc sống không có cơ hội về tài lộc. Năm 29 tuổi có thời cờ phát triển công danh, sự nghiệp, nhưng cẩn thận vào tháng 3 và 4. Năm 30 tuổi bình thường.
 
- Từ 31 - 35 tuổi: năm 31 tuổi khá đẹp trong cuộc đời, tình duyên và hạnh phúc tươi vui. Năm 32 - 33 tuổi triển vọng lớn về nghề nghiệp, cuộc đời. Năm 34 
 
- 35 tuổi có nhiều tốt đẹp, cuộc sống an bình.
 
- Từ 36 - 40 tuổi: là các năm thân mệnh suy giảm, kỵ mùa đông, xuân, mùa hạ tốt, mùa thu bình thường. Đề phòng việc xấu về tiền bạc và con cái. Tuy vậy, cuộc sống không sa sút, cuộc đời vẫn tốt đẹp.
 
Từ 41 tuổi trở đi, cuộc sống bình thường.
 
5. Người sinh năm Nhâm Ngọ (1942, 2002)
Người sinh năm Nhâm Ngọ (1942) là Thủy mã, tức ngựa nước, mệnh Mộc, tức Dương liễu Mộc (Gỗ dương liễu). Là còn người cần kiệm, cha mẹ có hình phạt, tai ách có thể qua. Lúc trẻ có của nhưng không biết giữ. Về già hưng thịnh. Đề phong thủy hạn. Phụ nữ là người hiền, năng giúp gia đình thịnh vượng.
 
A. Nam giới sinh năm Nhâm Ngọ
Nam giới sinh năm Nhâm Ngọ, cuộc đời có nhiều thay đổi không ngừng về tình cảm và tài lộc. Từ 30 tuổi trở đi, cuộc sống mới vững vàng.
 
1. Tình duyên: nếu sinh vào các tháng 5, 7 và 11 thì dễ thay đổi tình duyên. Nếu sinh vào các tháng 2, 9 và 10 thì một lần tình duyên và hạnh phúc trọn đời.
 
2. Sự nghiệp tài lộc: sự nghiệp vào tuổi 30 trở đi mới bắt đầu phát vượng. Tài lộc từ tuổi 29 trở đi đến 36 tuổi phát triển mạnh mẽ, cuộc sống nhìn chung sung sướng về vật chất.
 
3. Gia đạo và công danh: năm 27 – 28 tuổi công danh được lên cao. Công danh luôn luôn phải nhờ đến gia đình. Gia đạo lúc đầu khó khăn, sau phát triển.
 
4. Tuổi kết hôn thích hợp: đó là các tuổi Giáp Thân, Bính Tuất, Canh Dần, Canh Thìn.
 
5. Tuổi thích hợp làm ăn buôn bán: đó là các tuổi Giáp Thân, Bính Tuất, Canh Thìn. 
 
6. Năm không nên kết hôn: đó là các năm có số tuổi là 15, 21, 23, 27, 29, 35 và 39 tuổi.
 
7. Diễn biến từng năm qua cuộc đời:
- Từ 25 - 30 tuổi: năm 25 tuổi có khó khăn trong cuộc sống, công danh không sáng tỏ, tài lộc có hy vọng trong tháng 5 và tháng 8. Năm 26 tuổi gặp may, có hy vọng phát triển công danh và sự nghiệp. Năm 27 tuổi có thành công về tài lộc, công danh không toại nguyện. Năm 28 tuổi gặp chuyện buồn, cuộc sống thăng trầm, công danh có thể tiến triển đôi chút. Năm 29 tuổi thu được kết quả trong công danh, tài lộc. Năm 30 tuổi đề phòng tai nạn bất ngờ vào tháng
6 và 8.
 
- Từ 31- 35 tuổi: năm 31 tuổi không đẹp, tài lộc làm ăn có nhiều trở ngại. Tháng 5 và 7 có thể bị bệnh. Năm 32 tuổi có thể tạo ra tài lộc phát triển nghề nghiệp, cẩn thận về gia đình.
Năm 33 tuổi có thể gặp nạn vào các tháng 5, 8 và 10. Đề phòng việc giao dịch và đi lại, khó khăn trong làm ăn và tạo ra tài lộc. Hai năm 34 - 35 tuổi có nhiều cơ hội phát triển sự nghiệp và tài lộc.
 
- Từ 36 - 40 tuổi: năm 36 tuổi tài lộc dồi dào, gia đình hạnh phúc, yên vui, làm ăn phát đạt. Năm 37 tuổi có triển vọng, về tài chính, cẩn thận vào tháng 7 và 9. Năm 38 tuổi, mọi công việc khả quan. Nhưng nghề nghiệp không phát triển mạnh. Năm 39 tuổi, công việc làm ăn có cơ hội phát triển, cẩn thận vào tháng 11 và 12 vì có thể gặp đôi chút về tài lộc, có cơ hội phát triển công danh, sự nghiệp vững vàng.
 
- Từ 41 - 45 tuổi: năm 41 - 42 tuổi có kết quả về tài lộc và danh vọng, hy vọng giàu sang vào tuổi 43 và 44. Riêng năm 44 tuổi có gặp điều không hay, nhưng không lớn lắm. Năm 45 tuổi gia đình phức tạp, đề phòng việc con cái, công việc không phát triển.
 
- Từ 46 - 50 tuổi: năm 46 tuổi gia đình có thành công và hạnh phúc. Năm 47 tuổi tài lộc điều hòa, phát tài vào các tháng 5, 6. Năm 48 tuổi ít may mắn. Năm 49 
 
- 50 tuổi mọi việc bình thường.
 
 
- Từ 51 - 55 tuổi: năm 51 tuổi khá tốt đẹp về tiền bạc gia đình hạnh phúc, bản thân có bệnh vào tháng 10, 11. Năm 52 tuổi bình thường, năm 53, 54 tuổi gia đạo phức tạp có hao tài vào tháng 3 và 4, tài lộc bình thường. Năm 55 tuổi ít may mắn, cẩn thận mọi việc.
 
- Từ 56 - 60 tuổi: trong tình trạng bình thường, con cái có nhiều sôi động, sức khỏe suy giảm và nguy ngập, cẩn thận vào tháng 8 và tháng 9, không nên đi xa.
 
B. Nữ giới sinh năm Nhâm Ngọ
Nữ Nhâm Ngọ cuộc đời trọn vẹn, có cơ hội phát triển nghề nghiệp và công danh, thuận lợi trong nghề nghiệp. Lúc thiếu thời có nhiều điều bi quan, từ trung vận có nhiều tốt đẹp và nhiều dịp may, tình cảm đầy đủ và dồi dào.
 
1. Tình duyên: nếu sinh vào các tháng 3, 7 và 12 thì dễ thay đổi tình duyên. Nếu sinh vào các tháng Giêng, 2, 6, 9, 10 thì một lần tình duyên và hạnh phúc trọn đời.
 
2. Sự nghiệp tài lộc: sự nghiệp hoàn thành tốt đẹp từ tuổi 30 trở đi, tài lộc hoàn toàn đầy đủ vào trung vận.
3. Gia đạo và công danh: công danh nếu có chỉ ở mức độ trung bình. Gia đình lúc thiếu thời phức tạp, vào 28 tuổi trở đi mới có phần tốt đẹp.
 
4. Tuổi kết hôn thích hợp: đó là các tuổi Giáp Thân, Bính Tuất, Canh Dần, Canh Thìn.
 
5. Tuổi thích hợp làm ăn buôn bán: đó là các tuổi Giáp Thân, Bính Tuất, Canh Dần.
 
6. Năm không nên kết hôn: đó là các năm có số tuổi là 20, 21, 27, 32, 33 và 39 tuổi.
 
7. Diễn biến từng năm qua cuộc đời:
- Từ 17 - 20 tuổi: năm 17 tuổi có thay đổi việc làm và nghề nghiệp, công việc làm ăn bình thường, không có gì quan trọng, song tình cảm may mắn. Năm 18 tuổi có tài lộc đôi chút.
Năm 19 tuổi cẩn thận vào tháng 7, không nên đi xa hay làm ăn lớn. Năm 20 tuổi làm ăn lớn nhiều phát đạt và sung túc, có thành công về sự nghiệp, tình cảm và may mắn.
 
- Từ 21 - 25 tuổi: năm 21 tuổi có nhiều triển vọng về công danh sự nghiệp. 22 tuổi nếu sinh con có quý tử. Năm 23 tuổi, không nên đi xa hay làm ăn lớn, đề phòng hao tài tốn của và tai nạn. Năm 24 tuổi không được tốt. Năm 25 tuổi tốt đẹp, tài lộc có cơ hội phát triển.
 
- Từ 26 - 30 tuổi: năm 26 tuổi tài lộc bình thường, năm 27 tuổi có thể gặp nhiều máy mắn về nghề nghiệp và làm ăn. Năm 28 tuổi đề phòng hao tài tốn của. Năm 29 tuổi thuận lợi trong nghề nghiệp và công canh, làm ăn dễ dàng. Năm 30 tuổi giữa năm và cuối năm gặp may mắn.
 
- Từ 31 - 35 tuổi: năm 31 tuổi bình thường, tài lộc và tình cảm có cơ hội phát triển.
Năm 32 tuổi có chuyện buồn trong gia đạo, tháng 9 và 11 có dịp tốt cho làm ăn và phát triển nghề nghiệp. Năm 38 tuổi đề phòng có bệnh, thân mệnh suy, hao tài. Năm 34 tuổi nên phát
triển mạnh về công danh, sự nghiệp, có các tháng đại lợi là 4, 6, 8 và 12. Năm 35 tuổi sự nghiệp lên cao, tình cảm tốt đẹp, làm ăn có kết quả.
 
- Từ 36 - 40 tuổi: năm 36 tuổi gặp nhiều may mắn, làm ăn phát đạt, các tháng cuối năm đại đợi. Năm 37 tuổi trung bình. Năm 38 tuổi cẩn thận về giao dịch tiền bạc. Năm 39 tuổi bình thường, tiền bạc dễ chịu, thận trọng tháng 5. 40 tuổi thân mệnh suy giảm, hao tài về tháng 3 và 4.
 
- Từ 41 - 45 tuổi: năm 41 tuổi vượng tài lộc, con cái phát triển sự nghiệp và công danh,
thân mệnh vững vàng. 42 tuổi cuộc sống phức tạp, cẩn thận mùa Đông có bệnh. Năm 44 - 45
tuổi cuộc sống bình thường.
 
- Từ 46 - 50 tuổi: năm 46 khá tốt đẹp, nghề nghiệp và cuộc sống toàn vẹn. Năm 47 - 48 tuổi cuộc sống khó khăn. Năm 49 - 50 tuổi cuộc sống, thân mệnh phức tạp, làm ăn không thuận lợi.

Vận khí theo giờ, tháng sinh

1. Người tuổi Ngọ theo tháng sinh 
Sinh tháng Giêng: sự nghiệp hanh thông, được thừa kế phúc lớn và tài sản của tổ tông, sống kín đáo nhưng thích kết giao. Thích hợp làm hành chính, công chức, việc binh, kỹ sư, kỹ thuật viên...
 
Sinh tháng Hai: sống tự do, không có đại nạn nhưng cũng gặp rủi ro. Thích nay đây mai đó, không chịu dưới người. Công việc thích hợp là ngoại giao, dẫn chương trình, phóng viên...
 
Sinh tháng Ba: mưu sự thành công, thi cử đỗ đạt, có chí cao, có gặp hoạn nạn nhưng là anh hùng hào kiệt, được mọi người ngưỡng mộ. Có thể làm kinh doanh và mọi công việc.
 
Sinh tháng Tư: quyết đoán, biết lợi dụng mối quan hệ mà đạt mục đích riêng cho mình.
Một đời bận rộn vất vả. Vãn niên sự nghiệp thành, suốt đời hạnh phúc. Thích hợp làm kinh doanh, hướng dẫn du lịch, quản lý nhà ăn, nhà hàng...
 
Sinh tháng Năm: dùng trí để giải quyết mọi vấn đề, giữ được nghiệp của ông cha, có thành công trong sự nghiệp nhưng phải vượt qua gian lao vất vả. Gia đạo hưng thịnh, phúc lộc dồi dào. Công việc thích hợp là dạy học, nghiên cứu khoa học.
 
Sinh tháng Sáu: tuy được nhiều người để ý, nhưng cuộc sống lao đao vất vả, mưu sự khó thành. Có họa có phúc, vãn niên được bình an. Công việc thích hợp là phóng viên, nhà báo, nghệ thuật… 
 
Sinh tháng Bảy: ôn hòa dễ chịu, thông minh mẫn cảm, tinh thông văn học nghệ thuật, có ý chí nhưng phải có quý nhân mới thành hiện thực. Sống an bình, có sức hấp dẫn với phụ nữ, thường kết hôn sớm. Công việc thích hợp là tiếp thị, kinh doanh, thư viện,...
 
Sinh tháng Tám: có ý chí, văn võ song toàn, mạnh dạn can đảm. Mưu sự trước sau cũng thành, sự nghiệp thăng tiến từng bước. Công việc thích hợp là kinh doanh, thiết kế thời trang.
 
Sinh tháng Chín: có ý chí nhưng không kiên cường, gặp may mà thành đạt không chức quyền, sống nhàn nhã. Ham hiểu biết và nghiên cứu, gặp khó khăn dễ nản lòng. Công việc thích hợp là nhà báo, bình luận viên, kỹ sư, thể thao...
 
Sinh tháng Mười: nửa đầu cuộc đời lao đao vất vả, vãn niên hạnh phúc như ý. Có nghĩa hiệp can trường nhưng thiếu nhẫn nại nên sự nghiệp khó thành. Cuộc đời trung bình. Công việc thích hợp làm văn thư trữ, kỹ sư, thiết kế…
 
Sinh tháng Mười Một: lưu lạc khắp nơi, trắc trở lao đao, có lộc trời ban nhưng vẫn sống thanh bần. Làm tham mưu có công lớn, sống bình an. Thích hợp làm công việc kinh doanh tiếp thị...
 
Sinh tháng Mười Hai: cuộc đời nhiều biến động, gặp nhiều chuyện phiền toái. Cuộc sống vật chất đầy đủ nhưng vẫn lo nghĩ. Sống thiếu thực tế, mộng mơ nhiều. Công việc thích hợp là thợ thủ công, phóng viên, huấn luyện viên thể thao, hướng dẫn viên du lịch..



 

2. Người tuổi Ngọ theo giờ sinh 
Sinh giờ Tý: sức khỏe kém, khó giầu có.
 
Sinh giờ Sửu: mưu sự thành, cuộc sống sung sướng.
 
Sinh giờ Dần: gian nan vất vả không người trợ giúp nhưng cuối cùng vẫn thành công.
 
Sinh giờ Mão: cuộc sống thuận lợi may mắn, vui vẻ.
 
Sinh giờ Thìn: thăng trầm bất định, gian nan vất vả, không giàu.
 
Sinh giờ Tỵ: cần cù chịu khó mà lập nghiệp, sự nghiệp bình thường.

Sinh giờ Ngọ: gia đạo êm ấm, giàu có dư dả, trường thọ.
 
Sinh giờ Mùi: có chức quyền tài lộc dư dả nhưng vất vả.
 
Sinh giờ Thân: có tốt, có xấu hao tài, bình thường.
 
Sinh giờ Dậu: gia đạo an vui, đông con đông cháu.
 
Sinh giờ Tuất: có tài văn chương dễ bị người đời ganh đua đố kị, đề phòng kiện tụng.
 
Sinh giờ Hợi: cần giữ gìn sức khỏe, mọi việc bình thường.

Vận khí của tuổi Ngọ theo từng năm 
1. Vận khí lưu niên của từng người tuổi Ngọ ở năm Tý
Năm Tý, người tuổi Ngọ phạm năm Thái Tuế, sao Thái Tuế chủ biến, cũng là quy luật thay đổi trên cơ thể người. Mấy năm trước đó, người tuổi Ngọ chưa có thế vận đẹp, năm Tý do có sao Thái Tuế nhập cung mệnh nên có sự đột biến mới, nhưng càng có nhiều biến đổi càng tốt, tức là làm thay đổi hoàn cảnh thất vật của năm cũ, sang hoàn cảnh mới thì có bước
đột phá mới. Nếu như trước năm Tý, vận thế của người tuổi Ngọ vẫn đang vận hành thì đến năm Tý không nghi ngờ gì nữa là năm bắt đầu bước sang thế vận đẹp của họ.
Về phương diện sự nghiệp và tài vận: Năm Tý, người tuổi Ngọ gặp tương đối nhiều thuận lợi vào tháng 5 và tháng 9, có những bước đại tiến công và đầu tư, nhưng tháng 10 là tháng hung hiểm, bất lợi cho sự nghiệp. Do năm Tý, người tuổi Ngọ có sao hung nhập cung mệnh cho nên mất đi khả năng khống chế về tiền bạc, gặp nhiều chuyện thị phi. Năm Tý, người tuổi Ngọ nên cẩn thận kẻo mất đi hòa khí trong quan hệ đồng nghiệp. May mà năm này, người tuổi Ngọ có sao cát nhập cung mệnh cho nên biến hung thành cát, nếu họ có yêu cầu thấp, không thích đấu tranh, thu nạp ý kiến của những người khác thì vận thế sẽ lên lên, xuống xuống thất thường. Người tuổi Ngọ sinh năm 1942 có thế vận tương đối kém vào năm Tý, cần cẩn thận kẻo hao tài, tốn của. Người tuổi Ngọ sinh năm 1978 có thế vận tương đối tốt vào năm Tý. Người tuổi Ngọ sinh năm 1954, 1966 không nên đầu tư vào năm Tý, nhưng thích hợp với việc chuyển nơi ở, chuyển công tác, du lịch.
 
2. Vận khí lưu niên của người tuổi Ngọ ở năm Sửu
Năm Sửu, người tuổi Ngọ sẽ như được bước sang một kỷ nguyên mới, số vận sẽ có tính đột phá. Nếu như phạm năm Thái Tuế mà người tuổi Ngọ không có đại biến thì vận đạo của họ trong năm Sửu có đi lên chăng nữa cũng chưa có thể nói là thượng phong được.
Năm Sửu, người tuổi Ngọ có vận số đẹp nhất trong 12 sinh tiêu. Chủ thăng chức, quyền lực và công danh, nhưng cần cẩn thận trong mọi chuyện về sức khỏe, lưu ý về sức khỏe và những nguy cơ có thể xảy ra với những người thân thích. May mà có sao Địa Giải cứu mệnh cho nên biến hung thành cát, chính vì vậy người tuổi Ngọ không cần phải lo lắng.
Về phương diện sự nghiệp và tài vận: Năm Sửu, người sinh năm 1954 và sinh năm 1978 đại lợi về sự nghiệp và học nghiệp, tài vận cực đẹp, người sinh năm 1930, 1966 có bước đột kích và hưởng thụ nhân sinh, phát sinh tương đối nhiều tật xấu. Người sinh năm 1942 có thể cải đổi mối quan hệ nhân tế trong năm Sửu, có nhiều cơ hội tốt. Nhưng năm Sửu người
tuổi Ngọ nên lưu ý rằng tháng 5 và 9 là tháng hưng vượng nhất, tháng 7 có thể chuyển nhà, tháng 4, tương đối có nhiều chuyện thị phi, nên ăn nhiều thịt lợn và thịt trâu, giành được lợi khi đầu tư bất động sản, tháng 3, 6, 9 và 12 có đại chuyển biến, cẩn thận khi xử lý các vấn đề tài vụ với người thân. Năm Sửu, người tuổi Ngọ gặp sao Đại Hao chiếu mệnh cho nên cần cẩn thận về tài chính, nên an cư lạc nghiệp tích trữ tiên bạc.
 
3. Vận khí lưu niên của người tuổi Ngọ ở năm Dần.
Năm Dần, người tuổi Ngọ nên có yêu cầu thấp, sống thoải mái, không nên để ý nhiều đến việc thành bại, sử dụng đúng đối sách.
Năm Dần, công việc không phải hà tất cả trong cuộc sống của người tuổi Ngọ, có chiều hướng phát triển sinh hoạt đa phương, thích hợp với việc nghỉ ngơi, hưởng thụ cuộc sống, vận động nhiều, cởi mở trong mọi quan hệ giao tiếp. Năm Dần nói chung là năm cực tốt với người tuổi Ngọ.
Năm Dần gần với năm thất cơ lỡ vận của người tuổi Ngọ, lại thiếu các sao cát chiếu mệnh, hung tinh đầy ắp, tuy người tuổi Ngọ vẫn ở trạng thái thịnh vượng như cũ, nhưng lại gặp nhiều khó khăn, ít quý nhân phù trợ. Hung tinh chiếu mệnh người tuổi Ngọ vào năm Dần gây bất lợi cho sức khỏe và tình cảm, có nhiều chuyện thị phi, người tuổi Ngọ nên lập nhiều kế hoạch cho năm sau. Năm Dần là đoạn thất vận trong đại vận của 4 năm sau, năm Tý thuận lợi của ngươi tuổi Ngọ, khi bước vào năm Mão, người tuổi Ngọ nên khôi phục lại dũng khí của mình.
Về phương diện sự nghiệp và tài vận: Tháng đầu tư thích hợp nhất của người tuổi Ngọ trong năm Dần là tháng 5, người sinh năm 1980, 1966 có vận thế đẹp nhất trong những người tuổi Ngọ, có nhiều quý nhân phù trợ. Người sinh năm 1954, 1990 có vận thế không đẹp, nên kết mối giao hảo rộng rãi, đại lợi khi đầu tư. Người sinh năm 1942, 1978 có vận khí lên lên, xuống xuống, cần thủ thế chờ thời, tăng cường vận động.
Năm Dần, người tuổi Ngọ không nên kiêu ngạo, tránh cô độc. Năm Dần là năm thế thủ, cũng là năm đào hoa của người tuổi Ngọ nên cần có sách lược “Dĩ thủ vi công”, nên chuẩn bị kỹ càng hãy xuất kích, không lợi khi kết hôn, nhưng người đã kết hôn nên cẩn thận trong các mối quan hệ. Năm Dần, người tuổi Ngọ chỉ nên yêu cầu thấp, sống bình thản thì tốt.
 
4. Vận khí lưu niên của người tuổi Ngọ ở năm Mão
Số vận của người tuổi Ngọ trong năm Mão cực đẹp, có thể nói là một năm tương đối có nhiều cơ hội. Với tính cách của mình, người tuổi Ngọ có thể đẩy lùi được những chuyện thị phi, phát triển về nhiều phương diện. Người tuổi Ngọ hay đi trước những người khác một bước, trong năm Mão nên phát huy ưu điểm đó. Người tuổi Ngọ vốn yêu cầu quá cao, tính tình có lúc còn cổ quái, khiến bạn bè khó tiếp nhận, cho nên năm Mão là năm họ có nhiều phiền phức.
Năm Mão người tuổi Ngọ nên nắm lấy những cơ hội củng cố bản thân. Năm Mão người tuổi Ngọ chủ công mà không phải là người chủ thủ, người ta thường nói thành công thường dựa vào thiên thời, địa lợi, nhân hòa cho nên năm Mão người tuổi Ngọ cần dũng cảm để giành lấy thiên thời địa lợi, sống sảng khoái, vui vẻ thì sẽ có thu hoạch.
Năm Mão người tuổi Ngọ có bốn sao cát chiếu mệnh chủ về phúc, lộc, thọ. Sự tăng cường lực lượng cát thần sao chủ về cuộc sống tình cảm, khiến người tuổi Ngọ thêm vận đào hoa. Năm Mão, người tuổi Ngọ luôn có nhiều niềm vui, vạn sự thành ứng nghiệm một chữ “thuận”. Nhưng năm Mão người tuổi Ngọ gặp nhiều chuyện thị phi và ảnh hưởng đến sức khoẻ.
Năm Mão người tuổi Ngọ nhất thiết không được có những hành vi phi pháp vì có thể bị lâm vào vòng lao lý thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Họ cần phát triển một cách quang minh chính đại để chuyển hung thành cát.
Về phương diện sự nghiệp và tài vận: Tháng cao trào về tài vận của người tuổi Ngọ trong năm Mão là tháng 5, tháng 12. Người sinh năm 1942 có “Thiên ất quý nhân” phù trợ cho nên tất có niềm vui trong sáng Sự nghiệp. Người sinh năm 1966 có quý nhận phù trợ, đại lợi ở bốn phương, đại lợi khi đầu tư... Người sinh năm 1930 tụ tài nhưng thế vận không đẹp vào năm Mão.
Năm Mão là năm ái tình, cũng là năm tiến công, nhưng là năm thị phi của người tuổi Ngọ. Những nỗi buồn nhất thời ảnh hưởng đến vận may của họ. Vì thế, vào năm Mão người tuổi Ngọ hãy vui vẻ mà hưởng thụ dư vị ngọt ngào của tình yêu và tự do để bước vào số vận đẹp.
 
5. Vận khi lưu niên của người tuổi Ngọ ở năm Thìn
Vì sao nói năm Thìn là năm biến hung thành cát của người tuổi Ngọ? Theo mênh lý học thì năm Thìn người tuổi Ngọ có sao Thiên Giải và sao Giải Thần nhập cung mệnh có thể hóa giải tất cả những tai ương. Bước vào năm Thìn người tuổi Ngọ được hai sao đó che chở, chỉ gặp một số phiền phức nhỏ.
Năm Thìn người tuổi Ngọ chỉ có duy nhất một vì sao hung cho nên công danh không thành, cuộc sống bình thường. Nếu như người tuổi Ngọ tiến công thì nhất định sẽ “sứt đầu mẻ trán”. Chính vì thế họ nên tìm quý nhân phù trợ từ Lục hợp và Tam hợp, tốt nhất cho tuổi Ngọ là những người tuổi Mùi, tuổi Dần, nhưng tiếc rằng người quý nhân phù trợ tuổi Mùi rất khó hợp với người tuổi Ngọ, cho nên năm Thìn họ vẫn tác chiến cô độc.
Về phương diện sự nghiệp và tài vận: Năm Thìn, người tuổi Ngọ thủ thành có dư, doanh lợi không đủ, trong đó tháng đẹp nhất là tháng 5 và tháng 9, tháng hung nhất là tháng 10. Người sinh năm 1942 và sinh năm 1978 có vận số tương đối đẹp, thứ đến là người sinh năm 1930, 1966 đều có tài lộc, người sinh năm 1954 có khó khăn, bị ảnh hưởng của sao La Hầu nên giống như con thuyền đi ngược dòng nước. Năm Thìn, thế vận hải ngoại của người tuổi Ngọ tương đối đẹp, có thời gian dài phát triển ở hải ngoại, sao Thiên Mã khiến họ được ngưỡng mộ. Năm Thìn, người tuổi Ngọ thể hiện sự yêu thích quá độ cuộc sống của mình, có sao Bát Tọa chiếu mệnh nên khiến người tuổi Ngọ có quyền lực và thực lực, vì sao đó hóa giải tất cả tai hung, nhưng thế lực lại tương đối yếu, tất cả đang ở thế nửa thức nên ngủ.
Năm Thìn là năm biến tai hung thành cát, nhưng cũng là năm trôi nổi của người tuổi Ngọ cho nên xuất hiện những vấn đề trong thế giới nội tâm của họ, ngoài ra còn có rất nhiều tâm sự, ưu phiền.
Năm Thìn cũng là năm ''tán tâm'', người tuổi Ngọ nên tự giải phóng bản thân, tự lưu giữ không gian của bản thân và suy nghĩ đến đường hướng trong tương lai. Năm Thìn, người tuổi Ngọ tránh xuất hành, động thổ vì có thể gặp nhiều hung hiểm, tất cả ở trạng thái “dĩ thủ vi công”, ngoài ra họ còn nên tránh nói chuyện tình ái vì sẽ gặp trắc trở, chữ “tình” sẽ khiến người tuổi Ngọ cực kỳ tâm khổ. Chính vì thế, năm Thìn người tuổi Ngọ nên cẩn thận, chờ đến năm Ngọ Thái Tuế mới có khả năng khôi phục lại tất cả.
 
6. Vận khí lưu niên của người tuổi Ngọ ở năm Tỵ
Năm Tỵ, thế vận của người tuổi Ngọ không đẹp, mưu sự không được như ý, nhưng tài vận thắng lợi, có điều hay ốm đau, đặc biệt là bệnh cảm mạo, phong hàn.
Người tuổi Ngọ chạy đôn chạy đáo trong năm Tỵ, thời gian nghỉ ngơi ít, cẩn thận trong giao hữu, ký kết văn kiện.
Nữ tuổi Ngọ ốm đau liên miên vào năm Tỵ, cho đến tháng 4 bệnh tình mới giảm đi, lại có sao Thiên Mã hoạt động cho nên chỉ mưu cầu phát triển và du lịch ở bên ngoài, tháng 9 có quý nhân phù trợ, mưu sự thành công.
Về phương diện tài vận: Nửa năm đầu của năm Tỵ, tài vận của người tuổi Ngọ cực đẹp, nhất là tháng 2 có thể đại lợi khi đầu tư, đặc biệt tốt vào tháng Giêng, 2, 5 và 6. Năm Tỵ, người tuổi Ngọ hay bị bệnh tật, có khi cần phải đến bác sĩ, bệnh viện.
 
7. Vận khí lưu niên của người tuổi Ngọ ở năm Ngọ
Vận thế của người tuổi Ngọ có sự khác nhau vào năm Ngọ, nam nữ có thế vận khác nhau, nhưng nói chung năm Ngọ, người tuổi Ngọ có sao cát giá lâm nên có cơ hội thăng tiến, đường tiền tài thịnh vượng, vạn sự hưng khởi, có thể nói lả không tồi. Năm Ngọ, người tuổi Ngọ chỉ cần lưu ý về mặt tinh thần, có thể có nhiều lo buồn, vận động nhiều thì thuận lợi.
Về phương diện tài vận: Mấy tháng đầu năm Ngọ, tài vận của người tuổi Ngọ tương đối hanh thông, nửa năm cuối có chiều hướng xuống dần. Người sinh năm 1930 tính tình có sự thay đổi kịch liệt, năm Ngọ là năm đóng cửa của họ. Năm Ngọ, tài vận đẹp nhất là ở tháng Giêng, tháng 3, tháng 6. Nữ tuổi Ngọ sinh năm 1954 có tài vận tương đối hưng thịnh, vô lo vô nghĩ, có thể làm nghề buôn bán nhỏ, nhưng giành được lợi nhuận cao.
Về phương diện sự nghiệp: Đầu tháng 4 của năm Ngọ, người tuổi Ngọ gặp nhiều khó khăn, nhưng đến tháng 5 thì bắt đầu có nhiều chuyển biến lớn, đến tháng 7, sự nghiệp bắt đầu có sự phát triển mới. Năm Ngọ, người tuổi Ngọ nên cắm nhiều hoa tươi trong nhà để tạo vận tốt.
Người tuổi Ngọ nên cẩn thận trong lời ăn tiếng nói để tránh thị phi, đàm tiếu. Nữ tuổi Ngọ nên di cư vào năm Ngọ, tốt nhất là nên di cư vào tháng 7, nhưng cần cẩn thận bởi chứng bệnh ở đầu, tim, dạ dày.
 
8. Vận khí lưu niên của người tuổi Ngọ ở năm Mùi
Năm Mùi, tài vận của người tuổi Ngọ vẫn hưng thịnh, tuy có kém hơn năm Ngọ, nhưng tất cả hung hiểm đã qua. Năm Mùi là năm số vận của người tuổi Ngọ bắt đầu có chiều hướng đi xuống, có nhiều ưu phiền hơn trước. Năm Mùi, người tuổi Ngọ cần khống chế tình cảm của mình, tránh phạm tội với người khác.
Năm Mùi, tuy người tuổi Ngọ có nhiều cơ hội, nhưng bị người khác cướp mất, nhưng bản thân họ biết mình có vận may mắn trời cho, cho nên chỉ cần biết dừng thích hợp, cần trung thành kiến lập mối quan hệ nhân duyên thì mọi sự sẽ tốt.
Về phương diện sự nghiệp và tài vận: Năm Mùi, tài vận của người tuổi Ngọ cực đẹp, nửa năm đầu không đẹp bằng nửa năm cuối, ngoài ra người tuổi Ngọ gặp nhiều thị phi trong sự nghiệp khiến họ thấy phiền não. Nếu người tuổi Ngọ sống nhất quán theo một phương thức thì sẽ có hiện tượng “hòa mà không hòa”, có ảnh hưởng trực tiếp đến tiền đồ của họ.
 
9. Vận khí lưu niên của người tuổi Ngọ ở năm Thân
Liên tục trong mấy năm, vận thế của người tuổi Ngọ đều đẹp, cho đến năm Thân thế vận của họ vẫn tốt đẹp, tất cả mọi tâm nguyện đều dễ thành, thế lực càng được mở rộng, vận số như mãnh hổ. Đứng về góc độ cầu mưu thì thế vận của người tuổi Ngọ ở năm Thân cực đẹp. Tuy vậy, năm Thân cũng đặt người tuổi Ngọ vào thế sóng gió, xuất hiện tình huống lúc thịnh lúc suy, tình cảm khổng ổn định, tuy vận thế thịnh nhưng cô độc, đầy ắp tâm sự. Tất cả những cái đó đều do người tuổi Ngọ quá hiếu thắng. Vì vậy, năm Thân, người tuổi Ngọ nên kết giao rộng, không nên quá cố chấp, nếu không sẽ càng ngày càng lỡ việc.
Về phương diện sự nghiệp: Năm Thân, người tuổi Ngọ phải chạy đông, chạy tây, rất bận rộn, tài vận ít hơn trong tưởng tượng, khó tích luỹ, của cải đến rồi lại đi. Vì thế, vào năm Thân, người tuổi Ngọ nên tham gia các hoạt động giải trí, làm nhiều việc vui trong gia đình, kiến lập mối quan hệ xã giao tốt đẹp. Người tuổi Ngọ khó cởi mở với người khác, cho nên nảy hiện tượng ngăn cách với mọi người, để lại những di chứng nặng nề về sau. Tình huống đó khiến tính cách của con cái người tuổi Ngọ có nhiều thay đổi, gia đình gặp sóng gió.
 
10. Vận khí lưu niên của người tuổi Ngọ ở năm Dậu
Về phương diện sự nghiệp: Năm Dậu, người tuổi Ngọ bôn ba, vất vả, bận rộn, kiếm lợi tứ phương, nhưng sức thu nhập với sức làm việc không tương xứng với nhau. Về phương diện sự nghiệp, năm Dậu người tuổi Ngọ có sự nghiệp, nhưng bị ràng buộc bởi rất nhiều người khác khiến cho họ ở thế bị động, thường xuất hiện cục diện phiền muộn, khó chịu. Nếu là nam tuổi Ngọ thì ràng buộc bởi nữ quý nhân phù trợ, nữ tuổi Ngọ sẽ bị quấy quả bởi nam tiểu nhân.
Do nguời tuổi Ngọ nằm giữa giới tuyến của quý nhân và tiểu nhân cho nên sự nghiệp của họ trong năm Dậu có lúc vui, lúc buồn.
Về phương diện tài vận: Năm Dậu, người tuổi Ngọ kiếm tiền bằng con đường chính đáng thì tốt, tài vận đẹp hơn năm trước, nhưng do họ bị ảnh hưởng của hung tinh cho nên phải chịu áp lực lớn, có lúc gặp khó khăn trong phương diện tài vận và sự nghiệp.
Với người tuổi Ngọ mà nói thì năm Dậu là năm biểu hiện của họ, chỉ cần họ không quá chú tâm đến danh lợi thì sẽ thuận buồm xuôi gió. Năm Dậu cũng là năm chuẩn bị của người tuổi Ngọ, họ không cần phải ra sức tranh giành được thua vì đại vận của họ trong năm Tuất sắp đến. Năm Tuất, cùng với đại vận, người tuổi Ngọ sẽ có được cả danh lợi, cho nên năm Dậu chỉ cần có nhiều kế hoạch, chờ xuất kích ở năm Tuất. Đó là chiến lược chính xác cho người tuổi Ngọ vào hai năm Dậu, Tuất.
Nên nhớ một điều rằng nếu như vào năm Dậu mà người tuổi. Ngọ xuất kích lung tung thì chỉ gây phiền phức mà thôi.
 
11. Vận khí lưu niên của người tuổi Ngọ ở năm Tuất
Năm Tuất là năm người tuổi Ngọ có thế vận không đẹp, nhưng có bước tiến lớn so với năm Dậu. Năm Tuất là năm người tuổi Ngọ có đặc biệt nhiều biến động, vận khí tuy tốt, nhưng đó vẫn là năm đa sự.
Từ góc độ cát vận thì do năm Tuất người tuổi Ngọ có sao cát chủ về tư văn và lãnh đạo, có khả năng thuyết phục mạnh có thể áp chế người khác, cho nên nếu người tuổi Ngọ quá chân thực, yêu cầu quá cao thì sự nghiệp lãnh đạo khó mà thành công. Ngoài ra, năm
Tuất, người tuổi Ngọ còn gặp nhiều thị phi, xem ra họ khó tránh được tai tiếng.
Về phương diện sự nghiệp và tài vận: Năm Tuất, tài vận của người tuổi Ngọ đẹp hơn năm Dậu, trong đó đẹp nhất là người sinh năm 1930, 1966, tháng giành được nhiều tài lợi nhất là tháng 3, 6 và 9.
Người sinh năm 1954 và sinh năm 1942 có tài vận tương đối tốt cải tiến vào năm Tuất, có quý nhân phù trợ, sự nghiệp đổi mới, nhưng khó tránh được những biến động như chuyển nơi ở, chuyển đổi công tác. Người sinh năm 1978 thi cử không đẹp vào năm Tuất, nhưng khó mà tránh được những chuyển biến. Năm Tuất là năm di cư cực đẹp của người tuổi Ngọ, nữ tuổi Ngọ có nhiều cơ hội di cư hơn nam tuổi Ngọ.
 
12. Vận khí lưu niên của người tuổi Ngọ trong năm Hợi
Người tuổi Ngọ vốn mạo hiểm mà dễ bị kích động không dễ thu phục, có chủ kiến, giành được nhiều thời cơ từ người khác và điều đó có ảnh hưởng lớn đến số vận của người tuổi Ngọ. Bước vào năm Hợi, thế vận của người tuổi Ngọ không được gọi là đẹp, chỉ ở thế cục trung dung, may mà có sao Nguyệt Đức chiếu mệnh đã biến hung thành cát, dự báo năm Hợi người tuổi Ngọ sẽ không xảy ra nhiều sự hung hiểm.
Nhưng năm Hợi là năm cuối cùng phá vận của người tuổi Ngọ, đến năm Tý, người tuổi Ngọ sẽ như thoát thai đổi mới.
Về phương diện sự nghiệp và tài vận: tháng 5 và 9, người tuổi Ngọ có tài vận tốt đẹp, sự nghiệp tài vận nói chung chủ thủ mà không chủ tiến. Năm Hợi là năm người tuổi Ngọ không nên sáng nghiệp, chỉ nên xuất kích có tính đột phá. Năm Hợi người tuổi Ngọ đặc biệt cần cẩn thận kẻo gây bất hòa hay bị lừa gạt. Năm Hợi, người tuổi Ngọ có sao Đại Hao nhập cung mệnh, cho nên cần cẩn thận kẻo mất của hay khi đầu tư làm ăn. Người tuổi Ngọ sinh năm 1954, 1966 có nhiều quý nhân phù trợ vào năm Hợi, ngoài ra còn có tương đối nhiều cơ hội để đầu tư. Năm Hợi, những quý nhân thích hợp với người tuổi Ngọ là những người tuổi Tuất, tuổi Dần, tuổi Mùi. Năm Hợi, người tuổi Ngọ có sao hung chiếu mệnh nên có nhiều người hãm hại, vì thế họ càng phải lưu ý đến quan hệ nhân tế trong công việc, nếu đột nhiên xảy ra thay đổi thì người tuổi Ngọ sẽ như gặp đại loạn.

Nói chúng, năm Hợi là năm ổn định của người tuổi Ngọ, cũng là năm quan hệ nhân tế của họ. Người tuổi Ngọ nói chung khó hòa đồng với mọi người, vì thế quan hệ với mọi người của họ chỉ là bề ngoài của họ, năm Hợi là năm “tâm giao” của người tuổi Ngọ cho nên họ cần chủ động kiến lập mối quan hệ giữa người với người tốt đẹp hơn nữa, trước hết cần chủ động hòa đồng, sau đó cần thực sự thành ý thì mới có được tình hữu nghị bền chặt. Năm Hợi, nếu người tuổi Ngọ không lưu ý đến mối quan hệ thì sẽ gặp nhiều phiền phức.

Xem tuổi kết hôn tuổi Ngọ (Ngựa)
Nhiều người chỉ nói một cách đơn giản Tứ hành xung (Dần Thân Tỵ Hợi, Thìn Tuất Sửu Mùi, Tý Ngọ Mão Dậu) hay Tam hợp (Thân Tý Thìn, Sửu Tỵ Dậu, Dần Ngọ Tuất, Hợi Mão Mùi) mà không chú ý đến ngũ hành hay đặc tính âm dương của tuổi là nói sai căn bản, không có cơ sở. Việc xem tuổi kết hôn cần dựa trên các nguyên tắc, hay các thứ tự sau:
 
1. Xem bảng “Vòng giáp phương Đông” cuối phần 4, xác định bản mệnh thuộc hành gì?
Sở dĩ cần biết bản mệnh là hành gì, vì cùng là tuổi Ngọ nhưng có tới 5 hành, ví dụ:
 
Canh Ngọ (1990): Lộ bàng Thổ
Nhâm Ngọ (1942): Dương liễu Mộc
Giáp Ngọ (1954): Sa trung Kim
Bính Ngọ (1966): Thiên hà Thuỷ
Mậu Ngọ (1978): Thiên thượng Hoả
Ngũ hành khác nhau, cá tính sẽ khác nhau.
 
2. So sánh ngũ hành xem tương sinh hay tương khắc
Ngũ hành Kim, Mộc, Thủy, Hoả, Thổ tượng trưng cho sự muôn mặt của vũ trụ luôn tồn tại hai mặt tương sinh và tương khắc, nên mọi cảnh vật mới có thể được tuần hoà ổn định, do sự tuần hoàn này của ngũ hành, mà tính lâu dài của vạn vật trong thế giới này mới được đảm bảo.
Sự phát triển và thay đổi của mọi sự vật trong giới tự nhiên đều được hình thành từ 5 vật chất cơ bản không ngừng vận động, kế thừa và bổ sung cho nhau, 5 vật chất này là Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ, cũng chính là ngũ hành có nhắc đến trong mệnh lý.
 
Ngũ hành có những đặc tính dưới đây:
Mộc: Phát triển, có trật tự;
Hỏa: Nóng, vươn lên;
Thổ: Sinh sôi, phát triển;
Kim: Yên tĩnh, thu sát;
Thủy: Lạnh, hướng xuống.
 
(1) Tương sinh:
Có ý chỉ sự sinh sôi phát triển, đặc biệt như quan hệ mẹ con, có ý nghĩa chỉ sự yêu thương, may mắn và suôn sẻ.
Tương sinh tức là thứ tự Mộc sinh Hoả, Hoả sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thuỷ, Thuỷ sinh Mộc. Có nghĩa là, tương sinh chính là ngũ khí Mộc, Hoả, Thổ, Kim, Thuỷ lần lượt sinh ra đối phương, là quan hệ thuận, khí được sinh ra từ Thuỷ, sau đó lại đến chu kỳ sinh Hoả, vòng tuần hoàn cứ lặp đi lặp lại như vậy.
Người nào sinh nhập là có lợi, người nào sinh xuất thường chịu hy sinh, mất mát cho người kia.
 
Ví dụ: Kim sinh Thuỷ, thì Kim là sinh xuất, Thuỷ nhận được sinh, nên là sinh nhập. Khi đó tuy là có lợi, nhưng người hành Kim thường chịu hy sinh mất mát nhiều hơn cho người hành Thuỷ. Nếu vợ hành Kim, sẽ hỗ trợ nhiều cho sự nghiệp của chồng. Dẫu sao tương sinh là có lợi.
 
Chuyển sinh thành khắc:
Bất cứ sự vật nào đều có một điểm giới hạn, ngũ hành tương sinh tất nhiên tốt, nhưng tốt quá sẽ ẩn náu những vận rủi, đó chính là đạo lý “sự vật phát triển đến cực điểm thì sẽ chuyển hoá theo hướng ngược lại”. “Kim” được sinh ra nhờ “Thổ”, nhưng nếu có quá nhiều “Thổ”, “Kim” sẽ bị “Thổ” che lấp, thế là “Thổ” quá nhiều nên lại hạn chế “Kim”, đây chính là hàm nghĩa của “chuyển sinh thành khắc”.
Kim sinh ra nhờ Thổ, Thổ nhiều thì che lấp Kim; Thổ sinh ra nhờ Hoả, Hoả nhiều thì làm cháy Thổ, Hoả sinh ra nhờ Mộc, Mộc nhiều chặn nước; Mộc sinh ra nhờ Thuỷ, Thuỷ nhiều thì làm trôi Mộc; Thuỷ sinh ra nhờ Kim, Kim nhiều sẽ làm đục Thuỷ.
 
(2) Tương khắc:
Chỉ sự quy định và khống chế lẫn nhau, tương sinh là lần lượt sinh ra đối phương, trái ngược hoàn toàn với tương khắc.
Tức là Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thuỷ, Thuỷ khắc Hoả, Hoả khắc Kim, Kim khắc Mộc, có thể nói, chúng có quan hệ suy giảm lẫn nhau. Mộc bị Kim ràng buộc, Mộc lại ràng buộc Thổ, cứ tuần hoàn lặp đi lặp lại như vậy.
 
Người nào khắc nhập là người bị đè nén, kiểm soát còn người nào khắc xuất là người gây thiệt hại cho người kia.
 
Ví dụ: Thổ khắc Thuỷ, thì Thổ là khắc xuất, Thuỷ là khắc nhập. Là bất lợi khó khăn, do người hành Thổ hay đè nén làm người hành Thuỷ suy yếu, tàn lụi. Dẫu sao tương khắc làm hôn nhân gặp khó khăn, trắc trở.
 
Ngũ hành phản khắc:
Thông thường, dùng rìu (Kim) là có thể chặt được gỗ (Mộc), nhưng gỗ càng cứng thì độ mài mòn của rìu càng nặng, thậm chí có thể làm hỏng rìu. Đây chính là “phản khắc”.
Kim khắc Mộc, Mộc cứng lại làm hỏng Kim; Mộc khắc Thổ, Thổ nặng lại làm gãy Mộc; Thổ khắc Thuỷ, Thuỷ nhiều lại càn quét Thổ; Thuỷ khắc Hoả, Hoả mạnh lại làm khô Thuỷ; Hoả khắc Kim, Kim nhiều lại làm tắt Hoả.
 
(3) Tương hoà
Tương hoà là cùng hành, như Mộc hoà Mộc, Kim hoà Kim,... Hiện tượng này sinh ra hai trạng thái hoặc cực tốt hoặc cực xấu. Sau khi kết hôn có lúc làm ăn phát đạt, thuận lợi nhanh chóng, nhưng có lúc sụp đổ vô phương cứu chữa. Tóm lại, tương hoà là tốt nhưng không trọn vẹn.
 
 Chồng sinh năm 1930
 Canh Ngọ (Lộ bàng Thổ)
 Vợ sinh năm 1933
 Quý Dậu (Kiếm phong Kim)
 Không thể tuỳ tiện là tứ hành xung được, vì Thổ sinh Kim, chồng hy sinh cho vợ, lúc này vợ tham gia làm ăn kinh tế, chồng chịu khó lo liệu việc nhà “tề gia trị quốc”, là rất hợp, chồng giúp vợ gây dựng sự nghiệp, có phúc cùng hưởng.
 
3. So sánh hành với mệnh hai tuổi để biết âm hay dương
Việc xem tuổi âm hay tuổi dương sẽ cho biết vợ chồng có hai hoà lâu dài hay vẫn còn dở dang cách trở.
 
(1) Cùng âm, hoặc cùng dương (còn gọi là Nghịch lý âm dương)
Xét theo âm dương, hai vợ chồng yêu thương hoà hợp, dễ thông cảm do tính khí như nhau, nhưng hạnh phúc gia đình không trọn vẹn. Đó là do hai tính cách tương đồng, khó san sẻ, nhất là hai người tính tình cứng rắn sẽ dễ bất hoà, hoặc hai người tính cách mềm yếu sẽ mất sức hấp dẫn lẫn nhau.
 
(2) Một âm, một dương (Thuận lý âm dương)
Xét theo âm dương, hai vợ chồng kết hôn thuận lợi, hài hoà dễ dàng, tốt đẹp trọn vẹn, thường hỗ trợ lẫn nhau, sự nghiệp bền vững.
Tóm lại, xem về tuổi vợ chồng có hợp không, cần xem chi tiết theo 3 trình tự trên, thì việc giải đoán mới tạm coi như tổng quát và dễ dàng được chấp nhận.
 Theo cách tính đó, cô dâu tuổi Ngọ nên cưới vào tháng 6 và 12
 Con trai tuổi Ngọ tránh cưới vào năm Sửu.
Con gái tuổi Ngọ tránh cưới vào năm Dậu.
Bảng “vòng giáp phương Đông”

Tuổi dươngTuổi âmBản mệnh
Giáp Tý
1864, 1924,1984
 
Ất Sửu
1865, 1925,1985
 
Hải trung Kim
 
Bính Dần
1866, 1926,1986
 
Đinh Mão
1867, 1927,1987
 
Lô trung Hỏa
 
Mậu Thìn
1868, 128, 1988
 
Kỷ Tỵ
1869, 1929,1989
 
Đại lâm Mộc
 
Canh Ngọ
1870, 1930,1990
 
Tân Mùi
1871, 1931,1991
 
Lộ bàng Thổ
 
Nhâm Thân
1872, 1932,1992
 
Quý Dậu
1873, 1933,1993
 
Kiếm phongKim
 
Giáp Tuất
1874, 1934,1994
 
Ất Hợi
1875, 1935,1995
 
Sơn đầu Hỏa
 
Bính Tý
1876, 1936,1996
 
Đinh Sửu
1877, 1937,1997
 
Giang hạ Thủy
 
Mậu Dần 1878, 1938, 1988Kỷ Mão
1879, 1939,1999
 
Thành đầu Thổ
 
Canh Thìn
1880, 1940,2000
 
Tân Ty
1881, 1941,2001
 
Bạch lạp Kim
 
Nhâm Ngọ
1882, 1942,2002
 
Quý Mùi
1883, 1943,2003
 
Dương liễu Mộc
 
Giáp Thân
1884, 1944,2004
Bính tuất
1886, 1946,2006
 
Ất Dậu
1885, 1945,2005
Đinh Hợi
1887, 1947,2007
 
Tuyền trung Thủy
Ốc thượng Thổ
 
 
Mậu Tý
1888, 1948,2008
 
Kỷ Sửu
1889, 1949,2009
 
Tích lịch Hỏa
 
Canh Dần
1890, 1950,2010
 
Tân Mão
1891, 1951,2011
 
Tòng bạch Mộc
 
Nhâm Thìn
1892, 1952,2012
 
Quý Tỵ 
1893, 1953,2013
 
Tràng lưu Thủy
 
Giáp Ngọ
1894, 1954,2014
 
Ất Mùi
1895, 1955,2015
 
Sa trung Kim
 
Bính Thân
1894, 1956,2016
 
Đinh Dậu
1897, 1957,2017
 
Sơn hạ Hỏa
 
Mậu Tuất
1898, 1958,2018
 
Kỷ Hợi
1899, 1959,2019
 
Bình địa Mộc
 
Canh Tý
1900, 1960,2020
 
Tân Sửu 
1901, 1961,2021
 
Bích thượng Thổ
 
Nhâm Dần
1902, 1962,2022
 
Quý Mão
1903, 1963,2023
 
Kim bạch Kim
 
Giáp Thìn
1904, 1964,2024
 
Ất Tỵ
1905, 1965,2025
Phú đăng Hỏa
 
Bính Ngọ
1906, 1966,2026
 
Đinh Mùi
1907, 1967,2027
 
Thiên hà Thủy
 
Mậu Thân
1908, 1968,2028
 
Kỷ Dậu
1909, 1969,2029
 
Đại trạch Thổ
 
Canh Tuất
1910, 1970,2030
 
Tân Hợi
1911, 1971;2031
 
Thoa xuyến Kim
 
Nhâm Tý
1912, 1972,2032
 
Quý Sửu
1913, 1973,2033
 
Tang giá Mộc
 
Giáp Dần
1914, 1974,2034
 
Ất Mão
1915, 1975,2035
 
Đại khê Thủy
 
Bính Thìn
1916, 1976,2036
 
Đinh Tỵ
1917, 1977,2037
 
Sa trung Thổ
 
Mậu Ngọ
1918, 1978,2038
 
Kỷ Mùi
1919, 1979,2039
 
Thiên thượng Hỏa
 
Canh Thân
1920, 1980,2040
 
Tân Dậu
1921, 1981,2041
 
Thạch lựu Mộc
 
 
Nhâm Tuất
1922, 1982,2042
 
Quý Hợi
1923, 1983,2043
 
Đại hải Thủy
 
KIM: KIM THẮNG HOẢ, DÙNG LÀM ĐỒ ĐỰNG
Kim sinh Thuỷ, Thuỷ nhiều Kim chìm;
Kim thắng Thuỷ, Thuỷ cản trở Kim.
Kim khắc Mộc, Mộc nhiều Kim hỏng;
Mộc yếu mà gặp Kim, tất sẽ gãy.
Thổ sinh Kim, Thổ nhiều Kim lấp;
Thổ sinh Kim, Kim nhiều Thổ biến.

HOẢ: HOẢ THẮNG THUỶ, GIÚP ÍCH CHO NHAU
Hoả sinh Thổ, Thổ nhiều Hoả yếu;
Hoả thắng Thổ, có thể dập lửa.
Hoả khắc Kim, Kim nhiều sẽ dập lửa;
Kim yếu gặp lửa, ắt sẽ bị nóng chảy.
Hoả sinh nhờ Mộc. Mộc nhiều Hoả mạnh;
Mộc sinh ra Hoả, Hoả nhiều thiêu đốt Mộc.
THUỶ: THUỶ THẮNG THỔ, TẠO THÀNH AO HỒ
Thuỷ sinh Mộc, Mộc nhiều hạn chế Thuỷ;
Thuỷ thắng được Mộc, tạo khí thế cho Mộc.
Thuỷ khắc Hoả, Hoả nhiều Thuỷ khô;
Hoả yếu gặp Thuỷ, tất sẽ bị dập tắt.
Thuỷ sinh nhờ Kim, Kim nhiều Thuỷ đục;
Kim sinh Thuỷ, Thuỷ nhiều nhấn chìm Kim.

THỔ: THỔ THẮNG THUỶ, CÓ THỀ LƯU THÔNG
Thổ sinh Kim, Kim nhiều làm thay đổi Thổ;
Thổ thắng được Kim, hạn chế Kim.
Thổ khắc Thuỷ, Thuỷ nhiều cuốn trôi Thổ;
Thuỷ yếu gặp Thổ, tất sề bị tắc.
Thổ sinh nhờ Hoả, Hoả nhiều làm cháy Thổ;
Hoả sinh Thổ, Thổ nhiều làm yếu Hoả.

MỘC: MỘC THẮNG KIM, NHIỀU SỨC CHỐNG ĐỠ
Mộc sinh Hoả, Hoả nhiều làm cháy Mộc:
Mộc thắng Hoả, hạn chế hoạt động của Hoả.
Mộc khắc Thổ, Thổ nhiều làm gãy Mộc;
Thổ yếu gặp Mộc, ắt sẽ bị trũng xuống.
Mộc sinh nhờ Thuỷ, Thuỷ nhiều trôi Mộc;
Thuỷ sinh Mộc, Mộc nhiều hạn chế Thuỷ.

Vạn vật trong vũ trụ nếu chỉ gia tăng, tiếp tục phát triển, thì tất sẽ mang đến ắt quả bi thảm, vì vậy, còn phải có sự loại tất yếu. Do ngũ hành là tượng trưng cho ôn vật trong vũ trụ, nên việc suy xét về hai mặt tương sinh tương khắc là lẽ đương nhiên, nói cách khác, trong tương khắc tương sinh, trong tương sinh có tương khắc.

Tìm hiểu qua về chọn hướng phong thuỷ
Theo “Bát trạch minh kính”, bát quái chia thành hai loại là quẻ Đông tứ (Chấn, Tốn,
Khảm, Ly) và quẻ Tây tứ (Càn, Cấn, Khôn, Đoài). Nếu mệnh và trạch cùng loại là tốt.
Mệnh Đông tứ là người ngũ hành thuộc Thuỷ, Mộc, Hoả. Mệnh tây tứ là người ngũ
hành thuộc Thổ, Kim.

Về phương vị, Đông tứ trạch bao gồm Đông, Đông Nam, Nam, Bắc; Tây tứ trạch gồm
Tây, Tây Bắc, Tây Nam và Đông Bắc.

Việc phân chia này có thể quy vào bảng sau cho dễ nhớ:
 Đông tứTây tứ
QuẻChấn, Tốn, Khảm, LyCàn, Cấn, Khôn, Đoài
MệnhThuỷ, Hoả, MộcThổ, Kim
TrạchĐông, Đông Nam, Nam, BắcTây, Tây Bắc, Tây Nam, Đông
Bắc
 
 Bố trí của mệnh Đoài (Kim)
Nam tuổi Ngọ sinh năm 1930, 1966, 2002 thuộc Kim


Phương vị: Người mệnh Đoài Kim có 4 hướng tốt là Tây (Phục vị), Tây Nam (Thiên y), Đông Bắc (Diên niên) và Tây Bắc (Sinh khí).

Trong đó có 4 hướng xấu là Bắc (Hoạ hại), Đông (Tuyệt mệnh), Đông Nam (Lục sát) và Nam (Ngũ quỷ).

Để phân biệt trong hình trên những chỗ có hướng tốt chúng tôi để chữ in đậm, còn hướng xấu để chữ in thường.

Chọn hướng cửa nhà: (Hướng về phương vị tốt) Loại người này khi chọn hướng cửa làm nhà, nên lấy tọa Tây Nam hướng Đông Bắc (trường tồn, bền vững, thích hợp người sinh năm 1930), tọa Đông hướng Tây (bình ổn); tọa Đông Bắc hướng Tây Nam (sức khoẻ, mau lành bệnh, thích hợp người sinh năm 1930, 1966) hoặc toạ Đông Nam hướng Tây Bắc (phát triển, thích hợp người sinh năm 2002).

Chọn phòng ngủ: (Nằm ở phương vị tốt, hợp với bản mệnh) Cũng như vậy, nên chọn phòng ngủ ở các hướng Tây Nam, Tây, Tây Bắc và Đông Bắc.

Hướng đặt đầu khi ngủ: cũng nên đặt theo các hướng này thì tinh thần sẽ sảng khoái, dễ đi vào giấc ngủ. Còn nếu đặt các hướng Bắc, Đông, Đông Nam rất dễ mất ngủ, đặt đầu quay hướng Nam sẽ hay ngủ mê.

Hướng đặt bếp: Hướng cửa bếp cũng như hướng cửa, phải quay về phía tốt. Miệng bếp tốt nhất hướng về Tây Bắc, làm như vậy có thể khiến tinh thần sung mãn, tăng thêm sức sống. Nếu gia chủ mắc bệnh lâu năm khó chữa, nên chuyển hướng cửa bếp sang phía Tây Nam, như vậy sẽ giúp người đó mau lành bệnh.

Có một điều cần chú ý, là chọn hướng nhà, cửa nhà thường áp dụng cho đàn ông, trừ phi nhà không có đàn ông mới lấy tuổi phụ nữ; còn hướng bếp hướng giường ngủ đa phần dựa vào tuổi phụ nữ.

Màu sắc:
Màu sắc thích hợp là vàng, trắng sữa. Màu sắc không thích hợp là tím, hồng, cam
Tuy nhiên màu thích hợp có cảm giác thuần khiết, giản đơn, nên pha thêm các màu khác để tạo một màu trang nhã.

Con số:
Số thích hợp cho người mệnh Đoài Kim là số 6, 7. Người có ngũ hành là Kim nên dùng nhiều con số này, ví dụ sống ở tầng 6, 7.

Người có ngũ hành là Kim không nên dùng các con số 9.

Các điều nên và tránh của người mệnh Kim được liệt kê vào bảng sau:

KimNênTránh
 
Màu sắcVàng, trắng sữaTím, hồng, cam
 
Con số6, 79
Bố trí của mệnh Tốn (Mộc)
Nam tuổi Ngọ sinh năm 1942, 1978 thuộc Mộc
Phương vị: Người mệnh Tốn Mộc có 4 hướng tốt là Đông Nam (Phục vị), Nam (Thiên y), Đông (Diên niên) và Bắc (Sinh khí).

Trong đó có 4 hướng xấu là Tây Bắc (Hoạ hại), Đông Bắc (Tuyệt mệnh), Tây (Lục sát) và Tây Nam (Ngũ quỷ).

Để phân biệt trong hình trên những chỗ có hướng tốt chúng tôi để chữ in đậm, còn hướng xấu để chữ in thường.



Chọn hướng cửa nhà: (Hướng về phương vị tốt) Loại người này khi chọn hướng cửa làm nhà, nên lấy tọa Tây hướng Đông (trường tồn, bền vững, thích hợp người sinh năm 1942), tọa Tây Bắc hướng Đông Nam (bình ổn); tọa Bắc hướng Nam (sức khoẻ, mau lành bệnh, thích hợp ngaười sinh năm 1942, 1978) hoặc toạ Nam hướng Bắc (phát triển, thích hợp người sinh năm 1978).

Chọn phòng ngủ: (Nằm ở phương vị tốt, hợp với bản mệnh) Cũng như vậy, nên chọn phòng ngủ ở các hướng Bắc, Nam, Đông và Đông Nam.

Hướng đặt đầu khi ngủ: cũng nên đặt theo các hướng này thì tinh thần sẽ sảng khoái, dễ đi vào giấc ngủ. Còn nếu đặt các hướng Tây, Đông Bắc và Tây Bắc rất dễ mất ngủ, đặt đầu quay hướng Tây Nam sẽ hay ngủ mê.

Hướng đặt bếp: Hướng cửa bếp cũng như hướng cửa, phải quay về phía tốt. Miệng bếp tốt nhất hướng về Bắc, làm như vậy có thể khiến tinh thần sung mãn, tăng thêm sức sống.

Nếu gia chủ mắc bệnh lâu năm khó chữa, nên chuyển hướng cửa bếp sang phía Nam, như vậy sẽ giúp người đó mau lành bệnh. Nhưng không nên để hướng chính Nam (hoả) bất lợi, mà nên để chếch khoảng 15 độ.

Có một điều cần chú ý, là chọn hướng nhà, cửa nhà thường áp dụng cho đàn ông, trừ phi nhà không có đàn ông mới lấy tuổi phụ nữ; còn hướng bếp hướng giường ngủ đa phần dựa vào tuổi phụ nữ.

Màu sắc:
Màu sắc thích hợp là đen, xanh. Màu sắc không thích hợp là màu trắng.
Tuy nhiên màu thích hợp khá tối và lạnh lẽo, nên pha thêm các màu khác như màu cam, màu phấn hồng, màu mơ vàng, nếu khéo pha trộn sẽ được một màu thanh nhã.
Con số:
Số thích hợp cho người mệnh Tốn Mộc là số 3, 4. Người có ngũ hành là Mộc nên dùng nhiều con số này, ví dụ đặt 3 bồn cây hoặc ở tầng 3.
Người có ngũ hành là Mộc không nên dùng các con số 6, 7.

Các điều nên và tránh của người mệnh Mộc được liệt kê vào bảng sau:

MộcNênTránh
 
Màu sắcĐen, xanhTrắng
 
Con số3, 46, 7
Bố trí của mệnh Khảm (Thuỷ)
 
Nam tuổi Ngọ sinh năm 1954, 1990 thuộc Thuỷ
Phương vị: Người mệnh Khảm Thuỷ có 4 hướng tốt là Bắc (Phục vị), Đông (Thiên y), Nam (Diên niên) và Đông Nam (Sinh khí).

Trong đó có 4 hướng xấu là Tây (Hoạ hại), Tây Nam (Tuyệt mệnh), Tây Bắc (Lục sát) và Đông Bắc (Ngũ quỷ).

Để phân biệt trong hình trên những chỗ có hướng tốt chúng tôi để chữ in đậm, còn hưởng xấu để chữ in thường.



Chọn hướng cửa nhà: (Hướng về phương vị tốt) Loại người này khi chọn hướng cửa làm nhà, nên lấy tọa Bắc hướng Nam (trường tồn, bền vững, thích hợp người sinh năm 1954), tọa Nam hướng Bắc (bình ổn); tọa Tây hướng Đông (sức khoẻ, mau lành bệnh, thích hợp người sinh năm 1954) hoặc toạ Tây Bắc hướng Đông Nam (phát triển, thích hợp người sinh năm 1990).

Chọn phòng ngủ: (Nằm ở phương vị tốt, hợp với bản mệnh) Cũng như vậy, nên chọn phòng ngủ ở các hướng Bắc, Nam, Đông và Đông Nam.

Hướng đặt đầu khi ngủ: cũng nên đặt theo các hướng này thì tinh thần sẽ sảng khoái, dễ đi vào giấc ngủ. Còn nếu đặt các hướng Tây, Tây Nam và Tây Bắc rất dễ mất ngủ, đặt đầu quay hướng Đông Bắc sẽ hay ngủ mê.

Hướng đặt bếp: Hướng cửa bếp cũng như hướng cửa, phải quay về phía tốt. Miệng bếp tốt nhất hướng về Đông Nam, làm như vậy có thể khiến tinh thần sung mãn, tăng thêm sức sống. Nếu gia chủ mắc bệnh lâu năm khó chữa, nên chuyển hướng cửa bếp sang phía Đông, như vậy sẽ giúp người đó mau lành bệnh.

Có một điều cần chú ý, là chọn hướng nhà, cửa nhà thường áp dụng cho đàn ông, trừ phi nhà không có đàn ông mới lấy tuổi phụ nữ; còn hướng bếp hướng giường ngủ đa phần dựa vào tuổi phụ nữ.

Màu sắc:
Màu sắc thích hợp là đen, xám, xanh lam. Màu sắc không thích hợp là màu vàng. Tuy nhiên màu thích hợp khá tối và lạnh lẽo, nên pha thêm các màu khác như màu cam, màu phấn hồng, màu mơ vàng, nếu khéo pha trộn sẽ được một màu thanh nhã.

Con số:
Số thích hợp cho người mệnh Khảm Thủy là số 1. Người có ngũ hành là Thủy nên dùng nhiều con số này, ví dụ đặt 1 bồn cây hoặc ở tầng thứ 11, 21.
Người có ngũ hành là Thủy không nên dùng các con số 2, 5, 8.

Các điều nên và tránh của người mệnh Thuỷ được liệt kê vào bảng sau:

ThuỷNênTránh
 
Màu sắcĐen, xám, xanh lamVàng
 
Con số12, 5, 8
 

Bố trí của mệnh Cấn (Thổ)
Nữ tuổi Ngọ sinh năm 1930, 1954, 1966, 1990, 2002 thuộc Thổ
Phương vị: Người mệnh Cấn Thổ có 4 hướng tốt là Đông Bắc (Phục vị), Tây Bắc (Thiên y), Tây (Diên niên) và Tây Nam (Sinh khí).

Trong đó có 4 hướng xấu là Nam (Hoạ hại), Đông Nam (Tuyệt mệnh), Đông (Lục sát) và Bắc (Ngũ quỷ).

Để phân biệt trong hình trên những chỗ có hướng tốt chúng tôi để chữ in đậm, còn hướng xấu để chữ in thường.



Chọn hướng cửa nhà: (Hướng về phương vị tốt) Loại người này khi chọn hướng cửa làm nhà, nên lấy tọa Đông hướng Tây (trường tồn, bền vững, thích hợp người sinh năm 1930, 1954), tọa Tây Nam hướng Đông Bắc (bình ổn); tọa Đông Nam hướng Tây Bắc (sức khoẻ, mau lành bệnh, thích hợp người sinh năm 1930, 1954, 1966) hoặc toạ Đông Bắc hướng Tây Nam (phát triển, thích hợp người sinh năm 1990, 2002).

Chọn phòng ngủ: (Nằm ở phương vị tốt, hợp với bản mệnh) Cũng như vậy, nên chọn phòng ngủ ở các hướng Tây Nam, Tây, Tây Bắc và Đông Bắc.

Hướng đặt đầu khi ngủ: cũng nên đặt theo các hướng này thì tinh thần sẽ sảng khoái, dễ đi vào giấc ngủ. Còn nếu đặt các hướng Đông, Đông Nam và Nam rất dễ mất ngủ, đặt đầu quay hướng Bắc sẽ hay ngủ mê.

Hướng đặt bếp: Hướng cửa bếp cũng như hướng cửa, phải quay về phía tốt. Miệng bếp tốt nhất hướng về Tây Nam, làm như vậy có thể khiến tinh thần sung mãn, tăng thêm sức sống. Nếu gia chủ mắc bệnh lâu năm khó chữa, nên chuyển hướng cửa bếp sang phía Tây Bắc, như vậy sẽ giúp người đó mau lành bệnh.

Có một điều cần chú ý, là chọn hướng nhà, cửa nhà thường áp dụng cho đàn ông, trừ phi nhà không có đàn ông mới lấy tuổi phụ nữ; còn hướng bếp hướng giường ngủ đa phần dựa vào tuổi phụ nữ.

Màu sắc:
Màu sắc thích hợp là vàng, cà-phê. Màu sắc không thích hợp là màu xanh, lá cây.
Tuy nhiên màu thích hợp có cảm giác thô cứng, nên pha thêm các màu khác để tạo một màu trang nhã.

Con số:
Số thích hợp cho người mệnh Cấn Thổ là số 2, 5, 8. Người có ngũ hành là Thổ nên dùng nhiều con số này, ví dụ mua 2 bồn cây hoặc sống ở tầng 2, 5, 8.
Người có ngũ hành là Thổ không nên dùng các con số 3, 4.

Các điều nên và tránh của người mệnh Thổ được liệt kê vào bảng sau:

ThổNênTránh
 
Màu sắcVàng, cà phêXanh, xanh lá cây
 
Con số2, 5, 83, 4
 

Bố trí của mệnh Khôn (Thổ) 
Nữ tuổi Ngọ sinh năm 1942, 1978 thuộc Thổ
Phương vị: Người mệnh Khôn Thổ có 4 hướng tốt là Tây Nam (Phục vị), Tây (Thiên y), Tây Bắc (Diên niên) và Đông Bắc (Sinh khí).

Trong đó có 4 hướng xấu là Đông (Hoạ hại), Bắc (Tuyệt mệnh), Nam (Lục sát) và Đông Nam (Ngũ quỷ).

Để phân biệt những chỗ có hướng tốt chúng tôi để chữ in đậm, còn hướng xấu để chữ in thường.



Chọn hướng cửa nhà: (Hướng về phương vị tốt) Loại người này khi chọn hướng cửa làm nhà, nên lấy tọa Đông Nam hướng Tây Bắc (trường tồn, bền vững, thích hợp người sinh năm 1942), tọa Đông Bắc hướng Tây Nam (bình ổn); tọa Đông hướng Tây (sức khoẻ, mau lành bệnh, thích hợp người sinh năm 1942, 1978) hoặc toạ Tây Nam hướng Đông Bắc (phát triển, thích hợp người sinh năm 1978).

Chọn phòng ngủ: (Nằm ở phương vị tốt hợp với bản mệnh) Cũng như vậy, nên chọn phòng ngủ ở các hướng Tây Nam, Tây, Tây Bắc và Đông Bắc.

Hướng đặt đầu khi ngủ: cũng nên đặt theo các hướng này thì tinh thần sẽ sảng khoái, dễ đi vào giấc ngủ. Còn nếu đặt các hướng Đông, Bắc và Nam rất dễ mất ngủ, đặt đầu quay hướng Đông Nam sẽ hay ngủ mê.

Hướng đặt bếp: Hướng cửa bếp cũng như hướng cửa, phải quay về phía tốt. Miệng bếp tốt nhất hướng về Đông Bắc, làm như vậy có thể khiến tinh thần sung mãn, tăng thêm sức sống. Nếu gia chủ mắc bệnh lâu năm khó chữa, nên chuyển hướng cửa bếp sang phía Tây, như vậy sẽ giúp người đó mau lành bệnh.

Có một điều cần chú ý, là chọn hướng nhà, cửa nhà thường áp dụng cho đàn ông, trừ phi nhà không có đàn ông mới lấy tuổi phụ nữ; còn hướng bếp hướng giường ngủ đa phần dựa vào tuổi phụ nữ.

Màu sắc:
Màu sắc thích hợp là vàng, cà-phê. Màu sắc không thích hợp là màu xanh, lá cây.
Tuy nhiên màu thích hợp có cảm giác thô cứng, nên pha thêm các màu khác để tạo một màu trang nhã.

Con số:
Số thích hợp cho người mệnh Khôn Thổ là số 2, 5, 8. Người có ngũ hành là Thổ nên dùng nhiều con số này, ví dụ mua 2 bồn cây hoặc sống ở tầng 2, 5, 8.
Người có ngũ hành là Thổ không nên dùng các con số 3, 4.

Các điều nên và tránh của người mệnh Thổ được liệt kê vào bảng sau:

ThổNênTránh
 
Màu sắcVàng, cà phêXanh, lá cây
 
Con số2, 5, 83, 4
Một số yêu cầu khi đặt tên
 
1. Tránh đặt tên tục, tên xấu.
Họ tên là một công cụ trong giao tiếp qua lại, trong đa số các trường hợp đều để lại ấn tượng đầu tiên cho mọi người. Do đó khi chọn tên phải tránh những từ ngữ dung tục tầm thường, như con gái dùng “Hoa Cúc”, “Mận”... tạo ra cảm giác quê mùa, mọi người rất dễ đưa vào cái tên này để cho rằng người phụ nữ này chắc sống trong môi trường kinh tế tự nhiên tự cung tự cấp, chẳng bao giờ ra ngoài, quan niệm tư tưởng cũng lạc hậu, là người phụ nữ điển hình không có học vấn, không có hoài bão. Còn nếu là con trai đặt tên là “Vinh, Hoa, Phú, Quý”, “Giầu”, “Có”… cũng tạo ra cảm giác dung tục, tầm thường.

Sau khi đặt tên, thông thường Bộ Công an cho rằng không nên sửa đổi, trừ phi có điều kiện thay đổi họ tên theo quy định của pháp luật. Do đó phải thật cẩn thận khi đặt tên cho con, tránh dùng từ quá dung tục, nếu không trẻ chưa giao tiếp đã bị mọi người coi thường, ảnh hưởng đến sự phát triển của chúng.

Một số người đặt tên thích dùng những từ “thường dùng” lại dễ nghe như Hoa, Hương, Anh, Lệ, Hồng... gây ra hàng loạt tên giống nhau. Theo thống kê của chúng tôi, với 1000 người, cái tên thường dùng ở Hà Nội là Nga, Lan, Vân, Thanh (nữ), và Hùng, Tuấn, Sơn, Dũng (nam). 

Ở thành phố Hồ Chí Minh lại là Anh, Lan, Dung, Hương (nữ), và Minh, Bình; Dũng, Tuấn (nam).

Tên lặp lại nhiều cũng tạo nên sự dung tục, không tạo ra cảm giác thẩm mỹ. Trong xã hội nhiều người trùng họ tên, không những không có lợi cho bản thân mà còn dẫn tới “vấn đề xã hội”, gây khó khăn cho bưu chính, viễn thông, điện thoại, ngân hàng, thăm hỏi bạn bè, thống kê quản lý, thậm chí còn tạo cơ hội cho tội phạm mạo danh, đạo danh (ăn trộm tên).

Trong thời kỳ chiến tranh và sau ngày giải phóng, nhiều đứa trẻ được đặt là “Hoà Bình”, “Thống Nhất”, “Quốc Khánh”, “Trung Thành”, “Thành Công”, “Quyết Chiến”, “Giải Phóng”,... đại diện cho diện mạo của cả một thời kỳ. Nhưng đặt tên như vậy đã làm nhiều người quá kích động theo xu hướng chính trị tạo nên sự mù quáng, không kiềm chế, không ít người bỏ tên cũ mà đổi lại tên theo xu hướng nhiều người thích, tỏ quyết tâm đi theo trào lưu xã hội. Dưới sự ảnh hưởng đó mà không ít xí nghiệp hoặc sản phẩm cũng bỏ qua văn hoá dân tộc vốn có, khắp nơi đều “Hồng” hay “Quốc”. Tuy nhiên xu hướng đó đã không còn, nhiều người muốn đổi lại tên cho hợp với thời đại.
Đúng hay sai phải trải qua sự khảo nghiệm và chứng minh của quá trình lịch sử, một số tên như “Văn Cách”, “Kháng Chiến”, “Hồng Quân”,... nghe thật nực cười và cũng thật đáng buồn.

Một cái tên hay phải tạo ra cảm giác nhẹ nhàng, còn cái tên dung tục tạo ra tâm lý không vui, cũ rích thường tạo ra ác cảm, nên cố gắng tránh.
 
2. Đặt tên tránh hời hợt
Hời hợt là chỉ việc đặt tên quá nông cạn. Ý nghĩa của tên quá nông, thiếu tu dưỡng, tạo cảm giác tầm thường khi mới gặp mặt, thậm chí cảm thấy vô vị. Những cái tên này có Nguyễn Nhị, Vương Đại Hữu, Trương An Sinh, Đào Thị Sen. Những cái tên chẳng khác gì hòn đá ráp chưa được gia công gọt rũa, tuy cũng có tên người nhưng chẳng có nghệ nhân, là tố chất văn hoá lạc hậu, ý thức thẩm mỹ kém. Họ tên có nội dung duy nhất ý nghĩa nông cạn, không làm người khác chú ý, không tạo ra ấn tượng tốt đẹp, chỉ có độ sâu nhất định mới làm cho họ tên không bị vô vị nhạt thếch như cốc nước lọc.
Mặt khác, “ý nghĩa” không sâu sắc sẽ không đạt yêu cầu nội hàm của họ tên, hoàn toàn khác với phương thức biểu đạt thẳng thắn của họ tên. Phương thức này cũng có thể dẫn đến kết quả nông cạn, nhưng chủ yếu do nội dung không sâu sắc, hời hợt tạo ra.
Trong đó có hai nguyên nhân chính. Một là phần tên của họ tên chỉ có một chữ, khi đặt cạnh họ có ý nghĩa đơn giản dễ hiểu, như một vũng nước trong mà nông, có thể trông thấy đáy, do đó thiếu ý nghĩ sâu xa, như Cao Sơn, Mân Nguyệt,... Hai là phần tên có hai chữ nhưng không sáng tạo, nội dung vẫn đơn giản, như Lý Kiến Quốc, Nguyễn Quốc Cường.
Làm gì để giải quyết vấn đề này? Một là phải cố gắng để họ tên liên quan với nhau, làm nội hàm của mối liên hệ này trở nên phong phú sâu sắc chứ không hời hợt, ý nghĩa đa dạng, chứ không phải một “đống hổ lốn” đơn điệu. Như vậy vừa có thể kết hợp hài hoà giữa họ và tên, vừa có kết cấu mới mà ý nghĩa sâu xa.

Đặt tên phải có hàm súc một chút, Đào Duy Anh với nghĩa “giữ vững sự anh minh”, Hoàng Văn Thụ với nghĩa “tiếp thu học vấn”, Nguyễn Chí Thanh với nghĩa “ý chí thanh cao”.

Ngược lại, cái tên Nguyễn Văn Giàu, Trần Tuấn Kiệt, Đặng Thị Khoái,… sẽ kém đi nhiều phần.
 
3. Tránh đặt tên thô kệch
Hình dáng thô kệch sẽ tạo cho người ta cảm giác không đẹp mắt, họ tên cũng như vậy, tạo cảm giác thô kệch, dễ gây hiểu nhầm, cho rằng không có học thức, qua loa đại khái, thô tục. Thế nào là “thô kệch”. Đó là tên thô tục, hoặc không chú ý đến cách dùng từ, giữa các từ có vẻ thô, ví dụ: Nguyễn Thị Khoái, Thu Thanh, Thiên Lôi, Lôi Công, Định Cân,…

Nam giới đặt tên thô kệch còn tạm chấp nhận được, nhất là khi phẩm chất của họ tốt, nhưng nếu phụ nữ dùng tên “thô kệch” sẽ dở hơn rất nhiều. Thử nghĩ xem những chị em đặt tên là “Gái”, “Tươi” sẽ có hiệu quả như thế nào?

Đặt tên phải rõ ràng, dễ đọc mới tạo ta cảm giác đẹp đẽ. Những tên thô kệch, khó đọc hoặc đọc lên gây buồn cười, nhiều lúc làm người ta phải ghê sợ.
 
4. Cách đặt tên cho nam
Từ sau chế độ mẫu hệ tan rã đến ngày hôm nay, nam giới luôn đóng vai trò chủ đạo trong các mối quan hệ xã hội. Trải qua hàng ngàn năm văn hoá, phong tục đặt tên cho con trai không những được chú trọng mà nó còn hoàn toàn khác biệt với phong tục đặt tên cho con gái.
Trước hết tính tình nam giới hoàn toàn khác phụ nữ, nam giới khoẻ khoắn, khoáng đạt, có ý chí và khí phách mạnh mẽ mà phụ nữ không có được. Thứ đến là vai trò quan trọng của nam giới trong gia đình và xã hội. Nam giới là cột chống và cái ô che chở cho cả gia đình, là hy vọng nối nghiệp của quan niệm cũ, là người kế thừa những hiển hách hào hùng của tổ tông, đồng thời cũng là sức lao động chính trong xã hội. Do địa vị và vai trò khác nhau của nam giới, phong tục đặt tên cho nam giới cũng có những đặc trưng rõ nét.

Từ xưa bé trai vẫn được yêu chuộng hơn bé gái, bởi có một phần lớn người coi như niềm gửi gắm của tương lai, do vậy một hình thức đặt tên là dùng những từ rạng rỡ vẻ vang.

Những người có kỳ vọng lớn vào con trai kế nghiệp, thường đặt tên có liên quan đến kế thừa, như Lê Khả Kế, Phan Kế Bính, Vương Ứng Thời, Phạm Kế Thế, Mã Kế Phụ, Lữ Kế Tổ... Nếu gửi gắm nhiều vào sự tiếp nối lại đặt tên là Nguyễn Quang, Lê Thái Tổ; biểu thị sự phát triển sẽ đặt tên là Phạm Thế Anh, Nguyễn Quang Huy, Bùi Thế Hiển, Lương Thế Vinh, Chu Quang Tống, Chư Cát Tiên, Lê Huy Đình, Hoàng Tông Anh,...
Nhiều người muốn sử dụng tên như phát triển nước nhà, xây dựng Tổ quốc, ví dụ:
 Đổng Kiến Quốc, Chấn Hưng, Tề Thế, Nguyễn Quốc Hùng, Kiến Công,...

 Còn rất nhiều họ tên về chí hướng hay đạo đức như Dương Thế Đức, Trần Đức lương, Điền Trọng Lương, Vũ Minh Thiện, Phan Trọng Nhân, Lư Thế Kiệt,... Có những ví dụ khá thú vị ở đây, đại văn hào đời Thanh là Tào Tuyết Cần được đặt tên trước khi sinh mẹ ông rất thích ăn rau cần dưới tuyết. Rau cần không phải sạch sẽ, nhưng “Tuyết Cần” lại là loại bỏ
hết vết bẩn. Tô Đông Pha cũng hay dùng từ “Cần” trong thơ của mình. Vì thế mà Tào Triêm đổi tên cho mình thành “Tuyết Cần”.

Một trường hợp nữa là Nhạc Phi, khi vị anh hùng này được sinh ra, có một đàn chim bay qua nóc nhà, cha ông là Nhạc Hoà liền đặt tên là “Nhạc Phi”, tự Bằng Cử.
Một số tên nam giới tỏ rõ sự mạnh mẽ, không hề mềm mại. Có rất nhiều tên như vậy, nếu không biểu thị ý chí nghị lực thì cũng là khoẻ khoắn, chính nghĩa hay sức sống, ví dụ Khúc Chí Dũng, Phạm Quang Lợi, Nguyễn Kiên Cường, Lê Chí Cường, Phương Lập Thiên, Vương Thế Cương, Đinh Văn Chất, Thượng Hải Sơn, Trương Phong Nghị,...
Ngoài phần đông những họ tên về phẩm cách chí hướng, những cái tên biểu thị sức khoẻ trường thọ, thăng quan tiến chức cũng hay được sử dụng, như Lưu Phúc Thuận, Phan Thiện Thọ, Chu Đình Linh, Nguyễn Mạnh Linh, Cao Hành Kiện, Nguyễn Hữu Phú, Lê Kim Phát, Trần Ngọc Bảo, Tuỳ Liên Khoa, Âu Dương Đạt Tôn,...

Hoàng đế kiến quốc triều Minh là Chu Nguyên Chương ban đầu cũng chỉ là tham gia khởi nghĩa nông dân, và không ngừng vươn lên, dần dần cảm thấy “Thiên tướng sẽ rơi vào mình” nên đổi tên thành “Nguyên Chương”. Bởi Nguyên có nghĩa là thứ nhất, còn Chương là ngọc đẹp (thường chỉ người con trai), với ý nghĩa “Ngọc đẹp đệ nhất thiên hạ”, “Hảo hán đệ nhất thiên hạ”, như vậy người đầu tiên bước lên ngai vàng không phải ông thì là ai? Từ cái tên này có thể thấy dũng khí và tham vọng quyền lực của Chu Nguyên Chương. Nhưng cũng chính cái tên này đã khích lệ ông không ngừng vươn lên cuối cùng trở thành vị quân vương.

Tóm lại, đặt tên nam giới không chỉ thể hiện chí hướng, phẩm hạnh mà còn thể hiện ý chí tiến cử, hoài bão to lớn. Do tên nam giới có một yêu cầu thẩm mỹ chung, trong một chừng mực nào đó phản ánh trạng thái cạnh tranh quyết liệt trong xã hội, là sự khích lệ lớn cho nam giới trong việc nhận thức và cải tạo thế giới.
 
5. Cách đặt tên cho nữ
Phụ nữ có đặc trưng khác hẳn nam giới trong xã hội. Trong chế độ phong kiến nước ta, do phụ nữ bị áp bức, nên phong trào giải phóng phụ nữ phát triển, địa vị xã hội phụ nữ được nâng cao, nhưng văn hoá đặt tên lại không thể xoá nhoà được ảnh hưởng của văn hoá truyền thống hàng trăm năm. Xét từ góc độ triết học, văn hoá thẩm mỹ dùng tên cho phụ nữ cũng phản ánh địa vị xã hội và văn hoá đạo đức của phụ nữ. Tuy phụ nữ có khác biệt với nam giới về mặt sinh lý nhưng ảnh hưởng của họ về tên đẹp không sâu sắc và nặng nề như luân lý xã hội và đạo đức truyền thống đối với tên của họ.
Trước hết là sự khác biệt giữa nam và nữ. Điều này thể hiện ở việc phụ nữ thường dùng tên nữ tính, và rất chú trọng khi chọn dùng tên phụ nữ. Điều này bắt nguồn từ nữ thần vá trời Nữ Oa trong truyền thuyết thần thoại, là người phụ nữ đầu tiên có tên, sau này phụ nữ dựa vào đó để đặt tên cho đến tận ngày hôm nay. Như Hằng Nga trên cung trăng, Mạnh Khương Nữ “khóc đổ Trường Thành”, Âu Cơ “đẻ bọc trăm trứng”,.... Những tên này đều có bộ nữ để phân biệt giới tính với nam giới…

Ở Việt Nam trước đây hay dùng chữ Nữ, Thị làm tên đệm để phân biệt, ví dụ Trần Thị Dung, Đoàn Thị Điểm, Bùi Thị Xuân,...

Thứ đến là dung mạo và cử chỉ của phụ nữ khác với nam giới, sự khác biệt này cũng thể hiện trên họ tên, do vậy tên đẹp thường dùng từ chỉ dung mạo xinh xắn, sinh động, yêu kiều. Những tên như vậy là Lệ, Hiền, Nhã, Kiều, Hảo, Diễm, Nhan, Vân, Diệu,... Ví dụ Mỹ Lệ, Diễm Quỳnh, Ngọc Trâm,…

Do phụ nữ có cử chỉ nhẹ nhàng, lại thêm cơ thể kiều diễm, nên mọi người cũng hay dùng những từ về hoa, tuyết, nguyệt để đặt tên cho phụ nữ, như Hoa, Thảo, Liễu, Lan, Mai, Cúc, Liên, Hạnh,… hay tên kép như Thu Cúc, Bích Liên, Kim liên, Quế Anh, Phong Lan,...

Ngoài ra do ảnh hưởng của luân lý đạo đức tam cương ngũ thường, công dung ngôn hạnh,... trong xã hội hiện nay vẫn còn một số người không chịu thay đổi suy nghĩ, thể hiện ở tư tưởng trọng nam khinh nữ khi đặt tên, nhiều phụ nữ tên là Nô, Nhi,... điều này không phù hợp với xu hướng thẩm mỹ và giá trị quan của xã hội hiện đại, vì quá khiêm tốn thành ra không thích hợp. Mặt khác, tên phụ nữ lại tỏ ra thân phận cao quý của mình, khác với bình thường, như Cơ, Quân, Tiên,... ví dụ Trần Ái Quân, Nguyễn Thuỷ Tiên,...

Văn hoá khuê phòng cũng thể hiện trong tên gọi phụ nữ, nhiều tên gọi của phụ nữ dùng những vật quý trong khuê phòng như trang sức, hay những thứ chơi đùa... Có phụ nữ trực tiếp lấy cái tên khuê các. Biểu hiện về trang sức có Thoa, Hoàn, Châu,... về trang phục có Tú, Quần,... về mỹ phẩm có Hương, Phấn,... ngoài rà còn có những đồ vật nhỏ khác như Bình, Trâm, Tuyến, Đài,....

Đặt tên là ngọc, vàng bạc cũng thường gặp, trong đó cũng có trang sức của phụ nữ, ví dụ Châu, Ngọc Ngân, Bích,…

Sử dụng màu sắc để đặt tên cho phụ nữ cũng là một đặc trưng lớn, như Thái, Lục, Hồng, Thanh, Lam, Tố, Hoàng, Thuý, ứng dụng của những từ này khá rộng, ví dụ Nguyễn Ánh Hồng, Mai Kim Hồng,...

Quá lạm dụng những từ ngữ đẹp để đặt tên cho phụ nữ cũng trở thành một tập tục, những từ tả cảnh tượng trưng cho vẻ đẹp mềm mại nữ tính như Thu Nguyệt, Minh Nguyệt, Thuý Vân, Bích Vân, Băng Tâm, Thu Tuyết,... Ngoài ra còn một số từ biểu thị tình cảm như Hạnh, Huệ, Quyên,... Còn chọn tên cho bé gái như thế nào lại tuỳ thuộc vào quan niệm thẩm mỹ của từng người.

Còn một cách nữa là đặt tên theo đức hạnh của người phụ nữ. Nhiều quan niệm truyền thống đã ăn sâu vào trí óc mọi người, họ cho rằng con gái tốt phải hiền thục, dịu dàng, đoan trang, nhẹ nhàng,... và lấy đó để đặt tên cho phụ nữ. Tôi cho rằng có thể sử dụng những tên này, nhưng không nên quá lạm dụng, bởi phụ nữ ngày nay đã chú ý đến sự tự lập, thay đổi quan niệm, hướng tới độc lập bình đẳng, họ tên không thoả đáng sẽ gây ra nhiều bất tiện.

Một hình thức nữa là lấy tên nam giới cho đẹp, được biểu hiện ở hai phương diện: 
Một là, dùng tên gọi nam giới đặt tên như Tử, Quân, Khanh... Hai là, đặt tên bằng những từ thể hiện nam tính như Nhược Nam, Hải Nam... Tôi nhắc tới điều này không để bình luận, mà chỉ nhắc nhở không thể lạm dụng, càng không được “quá lửa”.
Thời đại hiện nay là thời đại tôn trọng phụ nữ, nam nữ bình đẳng, nhiều quan niệm và tư tưởng cũ đã dần dần bị đào thải, do vậy khi đặt tên cho bé gái hay bé trai đều cần chú ý.
Về phương diện có tên đẹp thì nam hay nữ đều có quyền bình đẳng như nhau.
 
6. Cách vay mượn từ đẹp đặt tên
Có rất nhiều từ Hán Việt có nghĩa đẹp để lựa chọn. Nhưng do tâm lý mô phỏng bắt chước của mọi người quá nghiêm trọng, thích theo mọi người, chạy theo những cái tên thông dụng đang thịnh hành, do vậy nắm vững thêm một số từ hay sẽ có ích cho bạn trong khi đặt tên. 

Để tiện tham khảo, chúng tôi phân loại như sau:
(1) Từ tốt lành trong xưng hô
Bá, xưng hô với người lớn tuổi nhất hoặc những thứ tốt nhất, ví dụ Trần Huyền Bá, Lâm Bá Cừ, Lê Bá Tình,...
Công, xưng hô với người lớn tuổi, cũng tỏ ý tôn trọng. Như Vương Công Minh, Chu Công Cẩn,...
 
Hữu, gọi bè bạn, có ý bạn hữu, hữu nghị. Dùng vào họ tên, tỏ ý hoà hảo, ví dụ Trương Học Hữu, Dương Hữu Sơn, Nguyễn Hữu Huân, Thạch Trúc Hữu,...
 
Hầu, chỉ người đạt tới tước công hầu, nay ít được dùng do bị hiểu thô thiển thành hầu hạ.
 
Khanh, xưa vua gọi thần là khanh, cách gọi yêu quý giữa vợ chồng hay bạn hữu cũng là Khanh, đặt tên là Khanh biểu thị tình cảm, như Thiếu Khanh, Ái Khanh, Mai Khanh,...
 
Ngô, Ngã, Kỉ là ngôi thứ nhất, vận dụng thoả đáng cũng có tên hay, như Vương Kiện Ngô, Chu Cảnh Ngã,...
 
Quân, xưng hô giữa anh em bạn bè, như Đặng Lệ Quân, Tố Quân, Tú Quân, Quân Bằng,...
Tân, gọi khách một cách lịch sự, tiếp khách gọi là tiếp tân. Tên là Tân có Lê Hiếu Tân, Trần Đình Tân, Ngọc Tân, Trúc Tân,.
 
Thần, xưng hô của quan lại với vua, tỏ ý kính trọng, tôn thờ. Đặt tên là thần có ý nghĩa trang trọng, như Đỗ Lương Thần, Bùi Kính Thần,...
 
Thúc, xưng hô với người thứ ba, hay là vai trò thứ yếu, như Lê Thúc Nhân, Trương Thúc Trí, ...
 
Tử, là tên gọi của nam giới xưa, thường đặt tên cho người có tiếng, như Khổng Tử, Lão Tử, Tử Quân, ... Tuy nhiên nay ít dùng hơn do đồng nghĩa với Tử (chết).
 
Trọng, xưng hô với người lớn tuổi thứ hai, cũng có nghĩa là ở giữa, hài hoà, ví dụ Lê Trọng Cảnh, Triệu Trọng Niên,...
 
(2) Mượn trợ từ biểu thị may mắn
Bản thân trợ từ không có ý nghĩa thực tế, chỉ là hư từ, có tác dụng bổ trợ, liên kết, nếu kết hợp với từ hợp lý sẽ tạo ra họ tên có ý nghĩa, đáng chú ý. Các trợ từ hay gặp là Khả, Dĩ, Nhược, Chi, Dã, Nhiên,... Ví dụ:
Lấy Khả đặt tên: Lê Khả Phiêu, Lý Khả Minh, Ngô Bất Khả, Thường Thích Khả,...
 
Lấy Dĩ đặt tên: Chu Dĩ Cát, Hồ Dĩ Nhiên, Lê Dĩ Giai,...
 
Lấy Như đặt tên: Khương Như Tuyệt, Như Ngọc, Như Ý, Như Vân, Như Hiền, Tuấn
Như,…
 
Lấy Nhược đặt tên: Nguyễn Nhược Pháp, Thẩm Nhược Ngọc, Trần Văn Nhược, Triệu Nhược Hải,...
 
Lấy Chi đặt tên: Kim Vi Chi, Vương Hiến Chi, Trịnh Tư Chi, Giản Chi, Khánh Chi, Nguyễn Đổng Chi ...
 
 
Lấy Nhiên đặt tên: Hạo Nhiên, Ân Nhiên, Trần Thiên Nhiên, An Nhiên, ...
 
(3) Dùng từ khen ngợi
Mậu, có ý hưng thịnh, đầy đủ. Thường dùng cho tên con trai, như Chu Thời Mậu, Trương Ngọc Mậu, Lý Mậu Thịnh, Thạch Tổ Mậu, Đổng Mậu Kiệt, ...
 
Ngạn, chỉ người có tài. Đặt tên là Nhạn tỏ vẻ lịch sự, ví dụ: Lê Nhạn Sinh, Hoàng Thông Nhạn, Tào Nhạn Phương, Quỳ Hải Nhạn,...
 
Sơ, có ý ban đầu, sơ khai, hy vọng. Như Lục Chí Sơ, Lê Thanh Sơ, Mã Dần Sơ, Hạ Lạp Sơ,...
 
Sỹ, gọi người học hành, ví dụ Trần Sỹ Hoàng, Lê Sỹ Nguyên, Lưu Sỹ Lương, Đặng Sỹ Kiệt,...
 
Thái, có nghĩa là cao to, ví dụ: Vương Thái Hoà, Nguyễn Thái Vận, Lê Quang Thái, Lê Thái Tổ, Nguyễn Thái Tuệ, Ôn Thái Mỹ, Kỷ Kiện Thái,...
 
Uy, có nghĩa là uy nghiêm, tôn quý. Đặt tên là Uy tạo ra vẻ khoẻ khoắn, ví dụ Lê Khả Uy, Triệu Uy Kiệt, Lê Thái Uy, Dương Uy...
 
Vận, chỉ vận lành, như Nguyễn Vận Lai, Đỗ Hảo Vận, Hà Vận Hồng,...
 
Viễn, có ý là xa rộng. Đặt tên là Viễn có ý lý tưởng cao xa, như Vương Chí Viễn, Cao Viễn Phi, Lê Tư Viễn,…
 
Vĩ, có nghĩa là vạm vỡ, hùng vĩ. Đặt tên là Vĩ tỏ vẻ nam tính, ví dụ Trương Vĩ Tường, Lưu Trí Vĩ, Lê Vĩ Cường, Đỗ TuấnVĩ,…
 
Vĩnh, lâu dài, vĩnh cửu. Đặt tên là Vĩnh như Hoàng Vĩnh Tân, Lê Vĩnh An, Nguyễn Trọng Vĩnh, Triệu Vĩnh Tuệ, Trần Vĩnh Quý, ...
 
(4) Từ về đạo đức, nho nhã
Đạo, đạo lý, đạo đức: Trần Hưng Đạo, Vương Đạo Chính, Lê Đạo Nguyên, Hoàng Đạo Thành, Liễu Đạo Thanh, Lỗ Đạo Chân,...
 
Đức, đức hạnh, đạo đức, phẩm đức: Lê Thủ Đức, Nguyễn Xuân Đức, Nguyễn Đức Minh, Trần Minh Đức, Dương Tổ Đức, Thường Tán Đức, Lưu Bồi Đức, Lý Đức Luân, Chu Đức Đẳng,...
 
Chính, chính trực, ngay thẳng: Lưu Văn Chính, Triệu Đức Chính, Hà Chính Thân, Hồ Huyền Chính, Cố Chính Chí,...
 
Dật, ẩn dật, thoát tục: Lưu Dật Tiên, Hà Dật Vân, Trần Dật Phi, Tạ Tuệ Dật,...
 
Doãn, công bằng, thích hợp: Hoàng Doãn Bình, Tô Doãn Tiên, Lưu Chí Doãn, Vương Doãn Thành...
 
Hiền, hiền tài: Phạm Vĩ Hiền, Trần Thúc Hiền, Vương Hiền Trí, Chương Hiền Kiệt, Hử Hiền Minh, ...
Hiếu, hiếu thuận, trung hiếu: Nguyễn Trọng Hiếu, Lê Đức Hiếu, Vương Hiếu Thuần, Lộ Hiếu Thiên, Thạch Hiếu Thượng,...
 
Huệ, ân huệ, nhân ái: Triệu Huệ Nhân, Chu Nhã Huệ, Ngô Huệ Kiệt, Trương Huệ Tồn, Điền Huệ Lan, Ngô Ái Huệ, Lý Văn Huệ,...
 
Kính, tôn kính, kính yêu: Đinh Lễ Kính, Nguyễn Trung Kính, Hạ Kính Chi,...
 
Linh, thông minh linh hoạt: Huy Linh, Hà Thái Linh, Gia Linh,...
 
Nghĩa, chính nghĩa, đạo nghĩa, nhân nghĩa: Hà Hải Nghĩa, Nghĩa Đức Nghĩa, Lê Minh Nghĩa, Phạm Nhân Nghĩa, Tư Mã Nghĩa, Giáp Nghĩa Cử,...
 
 
Tư, tưởng nhớ, lưu luyến: Trịnh Tư Viễn, Trương Học Tư, Lê Tư Đức,...
 
Trung, trung thành, ý chí không lay dời: Lê Quốc Trung, Lê Trung Thuận, Triệu Trung Tường, Trần Trung Nghĩa,...
 
Văn, ý nghĩa ngược với võ: Trương Văn Viễn, Trần Văn Hùng, Nguyễn Chí Văn, Hà Văn Mỹ, Thúc Văn Tú, Lý Bác Văn,...
 
Vũ, vũ trụ, thế giới. Thường dùng cho tên nam giới như: Trần Phi Vũ, Trương Trí Vũ, Lê Vũ Thạch, Tăng Vũ Huy,...
 
Ngoài ra còn các từ như Liêm, Nhân, Thành, Nho,... có liên quan đến đạo đức tốt đẹp truyền thống, thường thấy ở tên của người xưa: Hiếu Nho, Hữu Liêm, Thành Đại, Thành Nghĩa, Giáo Nho,...
 
(5) Những từ có động tác tốt đẹp
Kiến, kiến thiết, xây dựng: Vương Kiến Nghiệp, Lê Kiến Văn, Trần Kiến Công,... ngoài ra còn có Kiến Quốc, Kiến Văn, Trí Kiến,...
 
Kế, kế tục, phát triển: Phan Kế Bính, Dương Kế Nghiệp, Lưu Kế Văn, Lê Khả Kế, Tôn Kế Tiên, Triệu Kế Chí,...
 
Thừa, kế thừa, gánh vác: Vương Thừa Vũ, Lê Thừa Đức, Phan Thừa Minh, Trình Thừa Huy,...
 
Phẩm, phẩm hạnh: Dật Phẩm, Nhất Phẩm, Diệp Hảo Phẩm, Chu Đức Phẩm,...

Chữ dùng đặt tên cho người tuổi Ngọ
Chữ nên dùng:
Người cầm tinh con Ngựa, khi đặt tên nên có bộ thảo đầu, chữ Kim, học thức uyên bác, cuộc sống phồn vinh, hưởng phúc suốt đời.

BỘ THẢO:
Miêu: mạ, cây giống
Nhận: khoai sọ
Ngải: ngải cứu
Cửu: một loại cỏ thuốc
Thiên: um tùm
Vu: khoai sọ
Khung: xuyên khung (cây thuốc)
Báo: đài hoa
Chỉ: cỏ thơm
Duẩn: măng
Cầm: cây thuốc
Hoa: hoa
Phương: thơm
Chỉ: bạch chỉ
Dung: phù dung
Minh: trà
Thù: cây thuốc thù dũ
Trà: trà
Thảo: cỏ
Cấn: cây mao lương hoa vàng
Tiến: cỏ thơm
Hưu: cỏ sâu róm, cỏ đuôi chó
Lợi: dùng đặt tên người
Toán: tỏi
Dược: thuốc
Hoa: lộng lẫy
Thúc: đỗ
Nhiễm: chỉ thời gian trôi
Linh: cây thuốc Phục linh
Nhược: giống như
Dĩ: cây thuốc ý dĩ
Bình: táo Tây
Mậu: tươi tốt
Nhị: nhị hoa
Huân: cỏ thơm
Truật: mầm, chồi (cây)
Trăn: um tùm
Sảnh: xinh đẹp
Liên: hoa sen
Dĩnh: thông minh
Hội: rậm rạp
Uẩn: bao hàm
Diệp: lá
Huyên: cây hoa hiên
Uy: xum xuê
Lan: hoa lan
Nghệ: nghệ thuật
Lam: màu xanh da trời
Lội: nụ hoa
BỘ KIM
Kim: vàng
Xuyến: vòng đeo tay
Linh: cái chuông
Ngân: bạc
Nhuệ: lanh lợi
Lục: sao chép
Cẩm: gấm
Tiền: họ Tiền, tiền bạc
Kiện: phím đàn
Chung: chuông
Toản: kim cương
Bát: bát đồng đựng thức ăn
Giám: gương soi
Các: dùng đặt tên người
Luyện: luyện, gọt rũa
Trấn: thị trấn
Kính: gương soi
 Thiết: sắt
Cự: to lớn
Điền: tiền (cổ)
Có chữ Ngọc, chữ Mộc, chữ Hoà, có quý nhân phù trợ, túc trí đa mưu, thành công rực rỡ.
 
BỘ NGỌC
Giác: ngọc ghép 2 miếng
Doanh: đá ngọc
Tỷ: ấn của nhà vua
Bích: ngọc quý (hình tròn, giữa có lỗ)
 
BỘ MỘC
Mộc: cây, họ Mộc
Sam: cây tràm
Bân: lịch sự, phong nhã
Hoa: cây gỗ hoa
Đông: phương Đông
Vinh: vinh dự
Nghiệp: nghề nghiệp, họ Nghiệp
 
BỘ HÒA
Hòa: cây lương thực
Tú: đẹp
Khoa: khoa cử
Giá: mùa màng
Trăn: xum xuê
Cảo: bản thảo
Giá: mùa màng
Tắc: kê
Nhu: mềm mỏng
Lâm: mưa to
Kiệt: tài giỏi
Đống: xà ngang
Sâm: rừng
My: my cửa
Thụ: cây
Đạo: lúa
Tô: tỉnh bại
Tích: tích tụ
Ma: đay gai
 
Có chữ Trùng, chữ Đậu, chữ Mễ, hưởng phúc lộc, danh lợi vững chắc
Mật: mật ong
Điệp: bướm
Dung: hòa hợp
Huỳnh: đom đóm
Túy: tinh hoa
Diệm: xinh đẹp
Thụ: dựng đứng lên
 
Có bộ nhân đứng, chữ Nguyệt, tài giỏi, trí dũng song toàn, thanh nhã, vinh hiển.
Tiên: (Thần) tiên
Sĩ: quan chức
Hưu: vui vẻ
Phật: Phật
Bá: anh cả, bác
Linh: lanh lợi
Thân: vươn ra
Tá: phò tá, phù hộ
Giai: tốt đẹp
Bảo: giữ gìn
Tín: giữ chữ tín
Hiệp: hào hiệp
Bội: gấp (số lần)
Sảnh: xinh đẹp
Xướng: nêu ra
Kiện: khỏe mạnh
Vĩ: to lớn
Ưu: ưu thế
Kiệm: tiết kiệm
Tác: thực hiện
Bội: khâm phục
Y: dựa vào
Lợi: lanh lợi
 
Có chữ Thổ, nghĩa lợi phân minh, ôn hoà, biết tự kiềm chế, hay giúp đỡ người khác, trọng tín nghĩa;
Thổ: đất
Khuê: ngọc
Chí: đến, tới
Chỉ: địa chỉ, nơi, chỗ
Pha: dốc, mái
Bá: đập, đê, kè
Á: hẻm núi
Bồi: vun đắp, bồi dưỡng
Vực: vùng, miền
Khất: gò nhỏ
Trường: nơi, chỗ, bãi
Bình: bãi (cỏ)
Thản: thẳng thắn
Hình: khuôn, khuôn hình
Thành: thành phố
Lũy: thành lũy
Khẩn: khai khẩn
Đường: nhà chính
Đường: hồ, ao
Cương: biên cương
Bích: tường, vách
Khư: chợ, chợ búa
Tại: ở, ở chỗ
Đàn: đàn tế thời cổ
Kiên: kiên nhẫn
Hạnh: hạnh phúc
Canh: bờ ruộng
Đôi: đồi nhỏ
Viện: bờ đê
Địa: đất
Phường: phường nghề
Lũng: luống, bờ ruộng
Khôn: quẻ Khôn (bát quái)
Viên: tường
Ngần: bờ, bến (văn học)
Cơ: cơ sở
Tháp: tháp
Cổ: trống
Mặc: mực (viết)
Tăng: thêm, tăng lên
 
Chữ không nên dùng Có chữ Xa, chữ Thạch, chữ Lực, chữ Dậu, chữ Mã không làm lợi cho gia đình, kết hôn và có con muộn thì đại cát, hoặc không tốt cho sức khoẻ.


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét